Nghĩa chữ
Chữ 窮 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 窮 (12)
Khẩu ngữ Nam Bộ: điên, dở người, hành xử không bình thường (khùng, điên khùng, khật khùng), cũng dùng để trách, để trêu; tầm khùng là gàn dở, làm chuyện vô lý; nổi khùng, phát khùng, đâm khùng là giận quá, bực quá tới mất bình tĩnh.
Hết sức, tới mức không còn hơn được nữa; dùng để nhấn mạnh một tình cảm hay một tính chất.
Nghèo tới cùng, thiếu ăn thiếu mặc, không còn gì trong tay.
Nghèo khổ tới mức chót, túng thiếu cực nhọc hết đường xoay trở.
Cho tới hết, không ngừng nửa đường.
Chỗ cuối hết, sâu hết, không còn đi xa hơn được nữa.
Tới mức cao nhứt, không còn hơn được nữa.
Với nhau, hai bên cùng làm một việc; chữ nối rất thường trong lời nói Nam Bộ.
Là sau hết trong một chuỗi, không còn cái nào nữa, và nó cũng đứng đầu câu nghĩa là rốt hết thì, đứng đối với đầu tiên.
Hết đường, không còn lối thoát hay cách nào khác; cũng là khắp các nẻo đường.
Lần sau chót của một việc, sau đó không còn lần nào nữa.