Tài năng và trí khôn, sự giỏi giang biết tính toán, xét đoán và làm nên việc.
Tiếng Anh: Talent and wits; the ability to plan, judge and get things done.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tài năng và trí khôn, sự giỏi giang biết tính toán, xét đoán và làm nên việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với đủ và có: có đủ tài trí để làm một việc, phải có tài trí mới giữ được sự nghiệp, rèn luyện tài trí mà thi thố với đời. Nó cũng hay xuất hiện trong câu hỏi vặn hay câu khiêm nhường: có tài trí gì đâu mà dám khoe khoang, nó tài trí gì mà tự xưng. Kho văn còn đem người xưa ra so, như tài trí như Bao Công thuở trước.
🇬🇧 The corpus often uses it with enough and have: having the wits to do a thing, needing talent to keep a fortune, training one's abilities to prove oneself in life. It also appears in scornful questions and modest disclaimers: what talent do I have to boast of, what ability does he have to call himself king. The corpus also compares to famous figures of old, like as wise as Judge Bao.
Thí dụ:
Cháu có cái lòng nhiệt thành mà thôi, chớ có tài trí gì đâu mà dám khoe khoang.
All I have is earnestness; I have no talent to speak of, so how could I dare boast?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChòm xóm nhìn nhận lời vị quan nọ là chí lý, tài trí như Bao Công thuở trước.
The neighbours agreed the magistrate's words were wise, as clever as Judge Bao of old.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCon phải có người chồng như vậy mới đủ tài trí mà giữ sự nghiệp cho con.
You must have a husband like that, with enough ability to keep the family fortune for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýLiệu Bá Vạn có đủ tài trí để giựt dây, điều khiển mọi hành động của cậu Hai Điền không?
Does Ba Van have the wits to pull the strings and control every move of young Hai Dien?
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònỞ trần, con học ở nhà trường để rèn luyện tài trí mà thi thố với đời.
In this world, you study at school to train your talents and prove yourself in life.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênNếu chắc nên mới làm chớ thấy hư mà làm liều, thì ai gọi là tài trí.
Only act when sure; to see it going wrong and act rashly anyway, who would call that clever?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánCó tài trí gì mà làm sách vở hay như truyện Kim Vân Kiều, trông gì giúp nền quốc văn cho rực rỡ được.
What talent do I have to write books as fine as the Tale of Kieu, what hope of making our national literature shine?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhPhu-nhơn nghĩ đó mà coi, thằng Lưu-Cung ở thành Phiên-ngung nó tài trí gì mà tự xưng là Nam-Hán Hoàng-Đế.
Think about it, madam: what ability does Luu Cung of Phien Ngung have, to call himself Emperor of Southern Han?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBa cậu nhỏ học trò của tôi rộn rực đòi đi, sợ lục đục học trong nước ngày sau thua sút chúng bạn về mặt tài trí.
My three little pupils were eager to go, afraid that plodding along at home they would fall behind their friends in ability.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTài trí, sự dũng cảm của họ ra sao?
What of their talent and courage?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cháu có cái lòng nhiệt thành mà thôi, chớ có tài trí gì đâu mà dám khoe khoang.”“Chòm xóm nhìn nhận lời vị quan nọ là chí lý, tài trí như Bao Công thuở trước.”“Con phải có người chồng như vậy mới đủ tài trí mà giữ sự nghiệp cho con.”“Liệu Bá Vạn có đủ tài trí để giựt dây, điều khiển mọi hành động của cậu Hai Điền không?”“Ở trần, con học ở nhà trường để rèn luyện tài trí mà thi thố với đời.”“Nếu chắc nên mới làm chớ thấy hư mà làm liều, thì ai gọi là tài trí.”“Có tài trí gì mà làm sách vở hay như truyện Kim Vân Kiều, trông gì giúp nền quốc văn cho rực rỡ được.”“Phu-nhơn nghĩ đó mà coi, thằng Lưu-Cung ở thành Phiên-ngung nó tài trí gì mà tự xưng là Nam-Hán Hoàng-Đế.”