Trở lại từ điển

mưu trí

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “mưu trí” là gì?

Mưu trí là tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan; người đầy mưu trí là người giỏi tìm cách xoay xở.

Tiếng Anh: Resourcefulness: the ability to think up plans, read a situation and respond cleverly.

Cách đọc
mưu trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưu trí”:

1 nét nghĩa
1tài nghĩ kế và ứng biến khôn ngoantrí tuệ[trang trọng]
B2

🇻🇳 Tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan. Hay đi trong: có mưu trí, thua mưu trí ai, mưu trí cao. Chữ Hán viết 謀智: mưu là kế, trí là trí khôn.

🇬🇧 The ability to think up plans, read a situation and respond cleverly. Common in: to have muu tri, to be outwitted by someone, great resourcefulness. It is Sino-Vietnamese, from mau (plan) and tri (wit).

Cụm thường gặp:
có mưu tríthua mưu trímưu trí cao
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + mưu trícó / dùng / giữ + mưu trímưu trí + nầy / này / đó

Thí dụ:

Lần này, ông lại thua mưu trí cậu Cẩu.

This time, once again, he was outwitted by young Cau.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Đó là mưu trí.

That is resourcefulness.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Từ thuở giờ tôi mới thấy ông có mưu trí được một lần.

In all this time it is the first time I have seen you show any cunning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Mưu trí của đại ca cao thật.

Big brother's cunning is truly superb.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lần này, ông lại thua mưu trí cậu Cẩu.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 13
“Nếu tướng chỉ cậy dõng cảm mà thôi thì phải thua mưu trí vậy.”
Hưng Đạo Vương, Binh Thư Yếu Lược, Chọn Tướng
“Anh là con người mưu trí đầy đầu, kế thoát thân biến hóa thiên hình vạn trạng, lo gì chẳng qua khỏi vụ này.”
Linh Bảo, Con Chồn Tinh Quái, Chương 12
“Chàng từ từ áp tay vào mặt tường, chàng tự nhủ nên nghe theo lời tên hung thủ nhanh nhẹn và mưu trí này.”
Nguyễn Đình Thiều, Bão Mùa Xuân, Phần Thứ IV
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “mưu trí”

“mưu trí” nghĩa là gì?

Mưu trí là tài nghĩ kế, xét tình thế và ứng biến khôn ngoan; người đầy mưu trí là người giỏi tìm cách xoay xở.

“mưu trí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Bà Chúa Hòn của Sơn Nam: “Lần này, ông lại thua mưu trí cậu Cẩu.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “mưu trí” là gì?

“mưu trí” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 謀 (mưu), 智 (trí). Lớp từ vựng: Sino-Vietnamese 謀智.

“mưu trí” có biến thể vùng miền nào?

“mưu trí” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: mưu trí (Toàn quốc, văn kể), lanh trí; biết tính đường; khéo xoay xở (Sài Gòn và Nam Bộ, khẩu ngữ).

“mưu trí” thuộc từ loại gì?

“mưu trí” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.