Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đầu óc, cái phần suy nghĩ và hiểu biết của con người.

Tiếng Anh: The mind or intellect; the thinking and understanding part of a person.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trí não(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đầu óc, cái phần suy nghĩ và hiểu biết của con người.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đầu óc, sức suy nghĩđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để nói sức khỏe hay tình trạng của đầu óc: trí não sáng sủa, trí não còn non nớt, trí não tiêu diêu, ngẩn ngơ trí não, bịnh trí não. Nó hay đứng cạnh những chữ chỉ phần tinh thần khác: tâm hồn, tánh tình, tâm can. Người ta cũng phân việc làm bằng trí não với việc làm bằng tay chân: người làm việc về trí não, không bổ cho trí não mà lại mệt mỏi cho thân thể. Kho văn cũng nói giáo dục rèn trí não theo một cách.

🇬🇧 The corpus often uses it for the state or health of the mind: a clear mind, a still immature mind, a carefree mind, a dazed mind, a mental illness. It sits beside other words for the inner self: soul, temperament, heart. People distinguish mental from physical work: those who work with their minds, a pastime that does the mind no good and tires the body. The corpus also says education shapes the mind in a given way.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ông vướng một chứng bịnh trầm trệ mà ngầm ngầm, là bịnh tâm thần bịnh trí não.

He was stricken with a slow, hidden illness, a sickness of the nerves and mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Sống ngoài trời, sống cần lao, nhọc mệt thể chất sẽ giúp trí não sáng sủa ra.

Living outdoors, living by labour, physical fatigue will help the mind grow clear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Mọi trái tim đều hồi hộp, mọi trí não đều cố tìm một câu giã từ cho đậm đà.

Every heart was pounding, every mind searching for a farewell rich with meaning.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Từ đó cho tới ngày cưới, thì Thu Hà mặt mày tươi tắn, trí não tiêu diêu.

From then until the wedding day, Thu Ha's face was radiant and her mind carefree.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Đi chơi là một việc cần ích cho sự sống của người làm việc về trí não.

Going out is a necessity for the life of those who work with their minds.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Chớ còn chơi bài bạc, đã không bổ cho trí não, mà lại còn mệt mỏi cho thân thể mình nữa.

But gambling does the mind no good and tires the body besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Toàn rèn tập theo cách giáo dục kiếm ăn, thì tự nhiên trí não tánh tình như vậy, có gì lạ.

Toan was trained in an education aimed at earning a living, so naturally his mind and character are like that; what is strange about it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Xuân nghe những lời của cô Quyên rồi nghĩ lại thì cậu rung động tâm can, ngẩn ngơ trí não.

Having heard Miss Quyen's words and thought them over, Xuan was shaken to the core and dazed in mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nó là con nít, trí não còn non nớt, nên không hiểu việc cao xa.

He is a child, his mind still immature, so he cannot understand lofty matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Mà cho đến cả tâm hồn, trí não, tính tình, vóc dáng và màu da của họ cũng khác người Hoa Bắc.

And even their souls, minds, temperaments, build and skin colour differ from those of the northern Chinese.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ông vướng một chứng bịnh trầm trệ mà ngầm ngầm, là bịnh tâm thần bịnh trí não.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 12
“Sống ngoài trời, sống cần lao, nhọc mệt thể chất sẽ giúp trí não sáng sủa ra.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 6
“Mọi trái tim đều hồi hộp, mọi trí não đều cố tìm một câu giã từ cho đậm đà.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Xe lửa Mỹ bung vành
“Từ đó cho tới ngày cưới, thì Thu Hà mặt mày tươi tắn, trí não tiêu diêu.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 3
“Đi chơi là một việc cần ích cho sự sống của người làm việc về trí não.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 7
“Chớ còn chơi bài bạc, đã không bổ cho trí não, mà lại còn mệt mỏi cho thân thể mình nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 2
“Toàn rèn tập theo cách giáo dục kiếm ăn, thì tự nhiên trí não tánh tình như vậy, có gì lạ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 4
“Xuân nghe những lời của cô Quyên rồi nghĩ lại thì cậu rung động tâm can, ngẩn ngơ trí não.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 15