Âm: diện
Bính âm (Pinyin): miàn
Gương mặt con người, bề mặt sự vật.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Bộ thứ 176 trong 214 bộ thủ Khang Hy (9 nét): Gương mặt con người, bề mặt sự vật.. Các biến thể thường gặp: 靣.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Bộ diện (面): Gương mặt con người, bề mặt sự vật.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 面 (19)
Đứng thay mặt cho một bên mà nói hoặc mà làm; cũng chỉ chính người đứng thay.
Vẻ mặt và dáng dấp bên ngoài của một người.
Mặt day thẳng vô mặt, hay nhà nầy day thẳng qua nhà kia; nghĩa bóng là dám đương đầu với một việc khó, một sự thiệt; trong việc xét xử là đem hai người ra đối chất.
Vùng đất phía nam của một nước; nói trơn thì thường là phần phía nam nước Việt, tức Nam Bộ.
Là vùng nhà quê nói chung, đặt đối với thành phố, nên nó chỉ một nếp sống chớ không chỉ một chỗ trên bản đồ.
Nước da và vẻ mặt của một người, cho thấy sức khỏe hay tâm trạng.
Cái mặt mũi của mình trước con mắt người ta, cái phải giữ cho khỏi bị chê.
Một mặt, một phía mà người ta đứng đó để xét một vấn đề.
Bề rộng của một mặt đất, mặt nhà hay mặt vật gì, đo ra được bằng mẫu, công, thước vuông.
Thấy mình có cái đáng khoe, cái vui nầy cần có người ngoài ngó vô.
Có mặt ở đó; cái có mặt của một người.
Nhìn mà nhận ra được đúng là ai, là cái gì, phân biệt với người khác vật khác.
Phía ngay trước mặt; mặt trước của người hay vật, nhìn thẳng vô chớ không nhìn xéo, nhìn nghiêng.
Là sắm sửa quần áo và trang điểm cho đẹp mắt người ta, nên nó luôn nhắm ra ngoài chớ không phải cho mình.
Tới ra mắt người trên theo phép, thường là lúc mới nhậm việc.
Một mặt của một việc, cái góc mình chọn để đứng mà xét.
Làm sao cho mình hay người khác khỏi bị coi thường, khỏi mất mặt trước người ngoài; lo cho cái danh giá bề ngoài.
Ngồi ngay trước mặt một người khác, hai bên quay mặt vô nhau, thường có cái bàn hay khoảng trống ở giữa.
Xét theo một mặt nào đó của sự việc, như mặt tinh thần, vật chất hay xã hội, để nói cho rõ mình đang bàn tới khía cạnh nào.