To dress up and adorn oneself for others to see.
Tiếng Anh: Là sắm sửa quần áo và trang điểm cho đẹp mắt người ta, nên nó luôn nhắm ra ngoài chớ không phải cho mình.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To dress up and adorn oneself for others to see.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sắm sửa quần áo và trang điểm cho đẹp mắt người ta. Nó luôn nhắm ra ngoài chớ không phải cho mình, nên trong truyện thường kèm lời chê là lo bề ngoài, đem đối với người lo học hoặc lo việc.
🇬🇧 To fit oneself out with clothes and adornment for others to admire. It always faces outward, so stories set it against those who mind their books or their work and fault it as outward show.
Thí dụ:
Ban đêm tôi điểm trang và chưng diện đi làm, tôi đã thấy tôi rực rỡ và lộng lẫy.
At night I made up and dressed for work, and found myself radiant and splendid.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHọ chuộng bề ngoài chưng diện, đeo đuổi nhan sắc, bất cần đến sâu sắc của tâm hồn.
They prize outward dress and chase after looks, caring nothing for depth of soul.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMà anh Chí Thành muốn chị Tân Phong, chớ phải ảnh muốn tôi hay sao mà tôi phải chưng diện.
It is she he wants and not me, so why should I dress up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCó chồng lại phải càng chưng diện hơn là khác để chồng mê mệt khỏi đi đá lông nheo thiên hạ.
With a husband one must dress up the more, to keep him besotted and from ogling others.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTôi muốn sắm đồ là đồ hữu ích, chớ không phải đồ chưng diện.
I want to buy useful things and not things for dressing up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChưng diện quá mức, mặc quần áo mới thì không ích lợi gì, người ta cho rằng gia đình mình cầu cạnh.
Dressing up beyond measure in new clothes profits nothing, for people take your family for suitors of favour.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHôm nay chưng diện dữ lắm, quần Tergal, sơ-mi ni-lông lụa sọc, cà vạt lòe loẹt, giày đánh thật bóng.
Today he was dressed up in earnest, in synthetic trousers, a striped nylon shirt, a gaudy tie and shoes polished bright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThi sĩ Hải Hồ rất ghét cái lối chưng diện ấy.
The poet greatly disliked that manner of dressing up.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúĐào với Lý lo học chớ không lo chưng diện.
The two minded their books and not their dress.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBà nầy không làm cao, không lập nghiêm, bà nói chuyện nghe ôn hòa chơn chất, bà giàu mà không chưng diện, bà cao mà không kiêu căng, mình thấy mình mới kiêng chớ.
She put on no airs and no severity, spoke mildly and plainly, was rich without dressing up and high without pride, so that one saw her and held her in awe.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ban đêm tôi điểm trang và chưng diện đi làm, tôi đã thấy tôi rực rỡ và lộng lẫy.”“Họ chuộng bề ngoài chưng diện, đeo đuổi nhan sắc, bất cần đến sâu sắc của tâm hồn.”“Mà anh Chí Thành muốn chị Tân Phong, chớ phải ảnh muốn tôi hay sao mà tôi phải chưng diện.”“Có chồng lại phải càng chưng diện hơn là khác để chồng mê mệt khỏi đi đá lông nheo thiên hạ.”“Tôi muốn sắm đồ là đồ hữu ích, chớ không phải đồ chưng diện.”“Chưng diện quá mức, mặc quần áo mới thì không ích lợi gì, người ta cho rằng gia đình mình cầu cạnh.”“Hôm nay chưng diện dữ lắm, quần Tergal, sơ-mi ni-lông lụa sọc, cà vạt lòe loẹt, giày đánh thật bóng.”“Thi sĩ Hải Hồ rất ghét cái lối chưng diện ấy.”