Đến ra mắt người trên theo phép, thường là lúc mới nhậm việc.
Tiếng Anh: To present oneself to a superior as the forms require, usually on taking up a post.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đến ra mắt người trên theo phép, thường là lúc mới nhậm việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ra mắt người trên. Trong kho văn Nam Bộ nó là cái thủ tục của người mới: ra Sài Gòn trình diện mà lãnh việc, vô trình diện với quan Phó rồi ổng dắt vô quan lớn Chánh, dắt vô Tòa bố mà trình diện với quan Chánh chủ tỉnh. Nên nó luôn có hai bậc, và người ta được người nầy dắt tới người kia. Nó cũng dùng cho việc giới thiệu người: Thượng Tứ trình diện vợ chồng thầy thông với hai anh.
🇬🇧 To present oneself to a superior. In the Southern corpus it is the newcomer's formality: going up to Saigon to present oneself and take up work, presenting oneself to a deputy who then leads one to the chief. So there are always two ranks, and one man leads another up. It serves for presenting a third person too.
Thí dụ:
Anh ta ở đó một đêm rồi sáng bữa sau ra Sài Gòn trình diện mà lãnh việc liền.
He stayed there one night and went out to Saigon the next morning to present himself and take up the work at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnAnh về trình diện với tòa đại sứ của anh ở Sàigòn, rồi lãnh vài năm tù là xong.
Go back and present yourself at your own embassy in Saigon, then take a couple of years in gaol and be done.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHồi sớm mơi thầy vô trình diện với quan Phó, rồi ổng dắt thầy vô quan lớn Chánh.
This morning he went in to present himself to the deputy, who then led him in to the chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnQuan một Ăn Sa bắt buộc ông phải đem cậu Cẩu ra trình diện với nhà nước Lang Sa.
The French lieutenant obliged him to bring Cau out and present him to the French authorities.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng liền dẫn nàng lên ngựa về cung, trình diện với nhà Vua cùng Hoàng hậu.
Then he took her up on his horse back to the palace and presented her to the king and the queen.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaBữa nào ông có dịp đến tòa Bố lại bàn tôi, tôi dắt trình diện với quan Chánh nghe.
Whenever you have occasion to come to the residence, call at my desk and I shall take you in to present you to the chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThượng Tứ trình diện vợ chồng thầy thông với hai anh và mời hai anh ngồi.
Thuong Tu presented the clerk and his wife to the two of them and asked the two to sit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuSáng bữa sau ông Hội đồng dắt thầy vô Tòa bố mà trình diện với quan Chánh chủ tỉnh.
The next morning the councillor took him into the residence to present him to the provincial chief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônGia nhơn được giải tán cả sau buổi trình diện, chỉ có chị Lầu là được giữ lại thôi.
The servants were all dismissed after the presentation, and only Lau was kept on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSố là năm đó con với mấy bạn học của con lên tới Chí Hòa vào trình diện.
The thing is that in that year I and my schoolfellows went up to Chi Hoa to present ourselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta ở đó một đêm rồi sáng bữa sau ra Sài Gòn trình diện mà lãnh việc liền.”“Anh về trình diện với tòa đại sứ của anh ở Sàigòn, rồi lãnh vài năm tù là xong.”“Hồi sớm mơi thầy vô trình diện với quan Phó, rồi ổng dắt thầy vô quan lớn Chánh.”“Quan một Ăn Sa bắt buộc ông phải đem cậu Cẩu ra trình diện với nhà nước Lang Sa.”“Chàng liền dẫn nàng lên ngựa về cung, trình diện với nhà Vua cùng Hoàng hậu.”“Bữa nào ông có dịp đến tòa Bố lại bàn tôi, tôi dắt trình diện với quan Chánh nghe.”“Thượng Tứ trình diện vợ chồng thầy thông với hai anh và mời hai anh ngồi.”“Sáng bữa sau ông Hội đồng dắt thầy vô Tòa bố mà trình diện với quan Chánh chủ tỉnh.”