Có mặt ở đó; cái có mặt của một người.
Tiếng Anh: To be present; the presence of somebody.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có mặt ở đó; cái có mặt của một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn khuôn sự hiện diện của là khuôn thường dùng, và thứ nó gọi tên gần như luôn luôn là một người mình muốn có bên cạnh hay một người mình đã quên: ao ước sự hiện diện của một người thân, cần thiết sự hiện diện của chồng bên tôi nhứt, sự hiện diện đột ngột của cô bé, quên có sự hiện diện của Uyên. Chữ đứng trước nó nói cái đó tới cách nào: đột ngột, bất ngờ. Làm việc thì nó nói về người không có mặt bằng thân: như em không còn hiện diện trong anh một phút nào nữa, có nó hiện diện trong cuộc sống này. Và nó là tiếng trang trọng, gặp trong giấy tờ cũng nhiều như trong truyện.
🇬🇧 In the corpus the noun frame is the usual one, and what it names is nearly always a person one wants near or a person one has forgotten. The word in front of it says how that presence came. Used as a verb it speaks of somebody who is not there in the body. And it is formal speech, as much at home in a paper as in a novel.
Thí dụ:
Hiện diện nơi nhà tiếp khách nầy có hai vị sư nữ nữa rất có vẻ sư nữ thực thụ lắm.
Present in this guest hall were two more nuns, who had very much the look of real nuns.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi loay hoay với món ăn và nghĩ đến Thục với sự hiện diện bất ngờ của nó.
I fussed over the dish and thought of Thuc and of her unlooked for presence.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiĐó là lúc tôi cảm thấy yêu chồng và cần thiết sự hiện diện của chồng bên tôi nhất.
That is when I feel I love my husband and need his presence beside me most.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétSự hiện diện đột ngột của cô bé đợt sống mới đã phá tan nghi vấn trong đầu óc Hoàng.
The sudden presence of the modern young girl broke up the doubts in Hoang's head.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCó nó hiện diện trong cuộc sống này, tao sẽ dơ tay đầu hàng định mệnh.
With her present in this life, I shall raise my hand and surrender to fate.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnKhông còn gì khác hơn là vì hạnh phúc và sự hiện diện của anh, của em, trong cuộc sống.
There is nothing else than this: for the sake of happiness and of your presence and mine in this life.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngParty này toàn những người trẻ tuổi cả, không có sự hiện diện của ba tôi đâu mà anh ngại.
This party is all young people; my father will not be present there, so you need not be shy of it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHầu như anh quên mất em, như em không còn hiện diện trong anh một phút, một giây nào nữa cả.
It is as though you had forgotten me, as though I were no longer present in you for a minute or a second.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoVà có lẽ ông chủ quán cần sự hiện diện của vài ba người nào đó để bầu không khí thêm phần ấm áp.
And perhaps the innkeeper needed the presence of two or three people to make the air of the place warmer.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTất cả đều có vẻ thảnh thơi và hạnh phúc, tất cả đều quên có sự hiện diện của Uyên trong cuộc sống họ.
All of them seemed at ease and happy, and all of them had forgotten Uyen's presence in their lives.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiện diện nơi nhà tiếp khách nầy có hai vị sư nữ nữa rất có vẻ sư nữ thực thụ lắm.”“Tôi loay hoay với món ăn và nghĩ đến Thục với sự hiện diện bất ngờ của nó.”“Đó là lúc tôi cảm thấy yêu chồng và cần thiết sự hiện diện của chồng bên tôi nhất.”“Sự hiện diện đột ngột của cô bé đợt sống mới đã phá tan nghi vấn trong đầu óc Hoàng.”“Có nó hiện diện trong cuộc sống này, tao sẽ dơ tay đầu hàng định mệnh.”“Không còn gì khác hơn là vì hạnh phúc và sự hiện diện của anh, của em, trong cuộc sống.”“Party này toàn những người trẻ tuổi cả, không có sự hiện diện của ba tôi đâu mà anh ngại.”“Hầu như anh quên mất em, như em không còn hiện diện trong anh một phút, một giây nào nữa cả.”