Nghĩa của “giữ thể diện” là gì?
Làm sao cho mình hay người khác khỏi bị coi thường, khỏi mất mặt trước người ngoài; lo cho cái danh giá bề ngoài.
Tiếng Anh: To keep oneself or someone else from being looked down on in front of others; to save face and protect one's standing.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giữ thể diện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thể diện là cái mặt mũi, cái danh giá của một người trước con mắt người chung quanh; giữ thể diện là lo cho cái đó khỏi sứt mẻ. Trong kho văn, người ta giữ thể diện với một người nào đó (với Tư Cồ, với mấy sư nữ trong am), hay giữ thể diện cho người khác (cho Nhung, cho nhà gái). Lễ nghi trong đám cưới cũng được coi là cách giữ thể diện cho bên gái. Có khi cụm nầy mang giọng chua chát, như khi Sơn Nam gọi chuyện chạy theo thể diện là một cái vòng luẩn quẩn. Nghĩa ngược lại là mất thể diện.
🇬🇧 The noun means one's face, the dignity a person has in the eyes of those around them; to keep it is to make sure it is not damaged. In the corpus one keeps face with someone (with Tu Co, with the nuns in the hermitage), or keeps face for someone else (for Nhung, for the bride's family). A wedding ritual can be described as a way of saving face for the bride's side. Sometimes the phrase carries a wry tone, as when Son Nam calls the chase after face a vicious circle. The opposite is to lose face.
Thí dụ:
Chi bằng ông giữ thể diện với Tư Cồ và bắt buộc Tư Cồ giữ thể diện đối với ông.
It would be better for you to keep face with Tu Co and make Tu Co keep face with you.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNhưng bà muốn giữ thể diện với mấy sư nữ trong am.
But she wanted to keep face in front of the nuns in the hermitage.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònAnh muốn giữ thể diện cho Nhung, anh muốn ở xóm Ông Rầy.
He wanted to save face for Nhung; he wanted to stay in the Ong Ray hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiMặc dầu bên gái đã biết và đồng ý ở mức tương đối, lễ này rất cần thiết nhằm giữ thể diện cho nhà gái.
Although the bride's side already knows and has more or less agreed, this ceremony is very necessary to save face for the bride's family.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMột cái vòng luẩn quẩn để giữ thể diện!
A vicious circle just to save face!
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyAnh biết rằng em muốn giữ thể diện nhưng trong hoàn cảnh của tụi mình, tụi mình phải châm chế cho nhau mới được.
I know you want to save face, but in our situation we have to make allowances for each other.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chi bằng ông giữ thể diện với Tư Cồ và bắt buộc Tư Cồ giữ thể diện đối với ông.”“Nhưng bà muốn giữ thể diện với mấy sư nữ trong am.”“Anh muốn giữ thể diện cho Nhung, anh muốn ở xóm Ông Rầy.”“Mặc dầu bên gái đã biết và đồng ý ở mức tương đối, lễ này rất cần thiết nhằm giữ thể diện cho nhà gái.”“Một cái vòng luẩn quẩn để giữ thể diện!”“Anh biết rằng em muốn giữ thể diện nhưng trong hoàn cảnh của tụi mình, tụi mình phải châm chế cho nhau mới được.”Câu hỏi thường gặp về “giữ thể diện”
“giữ thể diện” nghĩa là gì?
Làm sao cho mình hay người khác khỏi bị coi thường, khỏi mất mặt trước người ngoài; lo cho cái danh giá bề ngoài.
“giữ thể diện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Chi bằng ông giữ thể diện với Tư Cồ và bắt buộc Tư Cồ giữ thể diện đối với ông.”
Từ “giữ thể diện” có nguồn gốc từ đâu?
“giữ thể diện” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“giữ thể diện” thuộc từ loại gì?
“giữ thể diện” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.