Vẻ mặt và dáng dấp bên ngoài của một người.
Tiếng Anh: A person's face and outward appearance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vẻ mặt và dáng dấp bên ngoài của một người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả người ngay khi họ xuất hiện, kèm một chữ khen chê: diện mạo khôi ngô, diện mạo xinh đẹp, diện mạo nho nhã, diện mạo nghiêm nghị. Nó cũng dùng khi so sánh hai người giống nhau, như giống nhau về diện mạo.
🇬🇧 The corpus often uses it to describe people as soon as they appear, with a word of praise or judgment: a handsome face, a pretty appearance, a refined look, a stern countenance. It is also used when comparing two people who look alike, as in resembling each other in looks.
Thí dụ:
Đã vậy, mà diện mạo con nít thường hay đổi dời, sợ gặp mặt nó cũng không biết nó được.
Besides, children's looks often change, so I fear if I met him I wouldn't recognize him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNơi người đàn ông con trai, tướng mạo quan trọng hơn diện mạo nhiều.
In a man, bearing matters much more than looks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhững ngoại hiệu ấy rất xứng với diện mạo và tài năng của chúng.
Those nicknames suited their appearance and their talents very well.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmÔng bà rất hiếm con, chỉ sanh được một gái diện mạo xinh đẹp.
The old couple rarely had children, and had only one daughter, lovely in appearance.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKia kìa, cô liếc mắt coi cậu tôi đó thử coi, bộ tướng oai nghiêm, diện mạo khôi ngô biết chừng nào.
Look, miss, cast a glance at my master there, how stately his bearing, how handsome his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngChâu giống Trọng về diện mạo, và về tánh nhút nhát nữa.
Chau takes after Trong in looks, and in his shyness too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChúa tàu liếc coi quan Huyện chưa đầy ba mươi tuổi, diện mạo thì nho nhã, song không rõ lòng dạ thể nào.
The ship owner glanced at the magistrate, not yet thirty, refined in appearance, but his heart was hard to read.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiThấy Xuân và Quan thì sự vui vẻ liền phát hiện ra mặt mày cô, làm cho diện mạo cô tươi tắn lại càng tăng thêm vẻ đẹp.
Seeing Xuan and Quan, joy at once showed on her face, making her bright looks even lovelier.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCô ta nhìn lại chú tiểu thì thấy chú nầy diện mạo khôi ngô, da mặt hồng hào và trông rất yêu đời chớ không có vẻ gì là chán chê sự thế cả.
She looked at the young novice and saw he had a handsome face, rosy cheeks and looked very fond of life, with no sign of weariness with the world.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròHương sư Cu nói tới đó rồi lấy gói thuốc ra mà vấn, diện mạo rất nghiêm nghị, ai dòm thấy cũng biết anh ta muốn nói một việc gì trọng hệ lắm.
Having said this, the village teacher Cu took out his tobacco and rolled a cigarette, his face very stern, so anyone could tell he wanted to say something very important.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đã vậy, mà diện mạo con nít thường hay đổi dời, sợ gặp mặt nó cũng không biết nó được.”“Nơi người đàn ông con trai, tướng mạo quan trọng hơn diện mạo nhiều.”“Những ngoại hiệu ấy rất xứng với diện mạo và tài năng của chúng.”“Ông bà rất hiếm con, chỉ sanh được một gái diện mạo xinh đẹp.”“Kia kìa, cô liếc mắt coi cậu tôi đó thử coi, bộ tướng oai nghiêm, diện mạo khôi ngô biết chừng nào.”“Châu giống Trọng về diện mạo, và về tánh nhút nhát nữa.”“Chúa tàu liếc coi quan Huyện chưa đầy ba mươi tuổi, diện mạo thì nho nhã, song không rõ lòng dạ thể nào.”“Thấy Xuân và Quan thì sự vui vẻ liền phát hiện ra mặt mày cô, làm cho diện mạo cô tươi tắn lại càng tăng thêm vẻ đẹp.”