Nước da và vẻ mặt của một người, cho thấy sức khỏe hay tâm trạng.
Tiếng Anh: A person's complexion and facial appearance, as it reveals their health or mood.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nước da và vẻ mặt của một người, cho thấy sức khỏe hay tâm trạng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ cũ hay dùng nó để đọc tâm trạng hay sức khỏe qua gương mặt: sắc diện buồn hiu, sắc diện coi hết thần, sắc diện tươi rói, sắc diện nhầu nhè mệt nhọc. Thầy thuốc xưa bắt mạch, coi sắc diện để đoán bịnh.
🇬🇧 Older Southern writing often uses it to read someone's mood or health from their face: a gloomy look, a spiritless face, a beaming countenance, a worn and weary complexion. Traditional doctors felt the pulse and studied the complexion to diagnose illness.
Thí dụ:
Mặc dầu không có ý gì, Hà cũng nhìn thử gương mặt xem ả ta sắc diện đẹp hay xấu.
Though she meant nothing by it, Ha looked at the woman's face to see whether her complexion was pretty or plain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaPhu nhơn ngồi một bên, trong lòng lo sợ, nên sắc diện buồn hiu.
His wife sat beside him, anxious inside, her face gloomy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThầy Bính ngồi lại, gục mặt xuống đất, sắc diện coi hết thần.
Mr. Binh sat back down, head bowed to the ground, his face looking utterly spiritless.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuThầy thông Hàng ngồi liếc mắt dòm cậu thì thấy sắc diện cậu tươi rói mà miệng lại chúm chím cười.
The clerk Hang glanced over at the young master and saw his face beaming, his lips pursed in a smile.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi liếc xem sắc diện, tôi biết ông cậu hối hận lắm.
I studied his face and knew my uncle deeply regretted it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVì bữa chiều hôm qua ăn không no, lại đêm ấy ngồi lâu viết nhiều, nên sắc diện của chàng coi nhầu nhè mệt nhọc lắm.
Having eaten little the evening before and sat up late writing, his face looked crumpled and weary.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíTức thì sắc diện Thu Mai tươi như hoa.
At once Thu Mai's face bloomed like a flower.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThầy thuốc tuần mạch, coi sắc diện, rồi lắc đầu nói cô Tư Thục có đủ chứng bịnh, mà nhứt là có cái tâm bịnh khó điều trị được lắm.
The doctor felt her pulse and studied her complexion, then shook his head and said Miss Tu Thuc had every ailment, above all an illness of the heart that was very hard to cure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoSắc diện, tướng mạo phong thái của một người rất quan trọng đối với tình cảm của kẻ khác về họ, quan trọng hơn cả tâm hồn và chí khí của họ nữa.
A person's looks, features and bearing matter greatly to how others feel about them, more even than their soul and spirit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSắc diện con người tuy cần sửa sang thật đó, nhưng hóa trang nhiều quá, mỹ nhân sẽ hóa ra người sân khấu mất, mà người sân khấu chỉ để trông xa mà thôi.
One's looks do need some grooming, but with too much makeup a beauty turns into a stage actor, and stage actors are only meant to be seen from afar.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc dầu không có ý gì, Hà cũng nhìn thử gương mặt xem ả ta sắc diện đẹp hay xấu.”“Phu nhơn ngồi một bên, trong lòng lo sợ, nên sắc diện buồn hiu.”“Thầy Bính ngồi lại, gục mặt xuống đất, sắc diện coi hết thần.”“Thầy thông Hàng ngồi liếc mắt dòm cậu thì thấy sắc diện cậu tươi rói mà miệng lại chúm chím cười.”“Tôi liếc xem sắc diện, tôi biết ông cậu hối hận lắm.”“Vì bữa chiều hôm qua ăn không no, lại đêm ấy ngồi lâu viết nhiều, nên sắc diện của chàng coi nhầu nhè mệt nhọc lắm.”“Tức thì sắc diện Thu Mai tươi như hoa.”“Thầy thuốc tuần mạch, coi sắc diện, rồi lắc đầu nói cô Tư Thục có đủ chứng bịnh, mà nhứt là có cái tâm bịnh khó điều trị được lắm.”