Cái mặt mũi của mình trước con mắt người ta, cái phải giữ cho khỏi bị chê.
Tiếng Anh: One's face before other people's eyes, the thing to be kept from reproach.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mặt mũi của mình trước con mắt người ta, cái phải giữ cho khỏi bị chê.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thể là dáng, diện là mặt. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba động từ. Giữ: ông giữ thể diện với Tư Cồ, khổ chủ tuy nghèo nhưng cố giữ thể diện để khỏi bị chê cười. Mất: cô Huôi cố ý làm mất thể diện ông, còn gì thể diện tôi. Và thất, là tiếng riêng của miền Nam cho cái mất ấy: thất thể diện tôi, thất thể diện thầy chăng, có thất thể diện chỗ nào đâu mà ngại. Nó thuộc về mình mà cũng thuộc về người thân: cô vì thể diện của chồng nên cô không nỡ; còn gì thể diện của bà Cả với cậu Tú Tài.
🇬🇧 The elements mean bearing and face. In the Southern corpus it goes with three verbs, to keep it, to lose it, and a Southern word of its own for that loss. It belongs to oneself and also to one's people, a wife who would not act for her husband's sake, or the standing of a mother and her graduate son.
Thí dụ:
Chi bằng ông giữ thể diện với Tư Cồ và bắt buộc Tư Cồ giữ thể diện đối với ông.
Better that you keep face with Tu Co and oblige Tu Co to keep face with you.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChẳng lẽ tôi đem cái tượng đá trong miễu mà nạp cho Tây, còn gì thể diện tôi?
Am I to take the stone image out of the shrine and hand it to the French, and what would be left of my face?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBỗng dưng, ông nảy ra ý nghĩ trở về nhà vì cô Huôi cố ý làm mất thể diện ông.
All at once the thought of going home came to him, because Miss Huoi had meant to make him lose face.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTôi nói thiệt, nếu thẩy đòi thường thể diện mấy ngàn đồng tôi cũng sẵn lòng chịu.
I say it plainly, if he demands several thousand piastres to make good his face, I am willing to bear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô muốn bước ra mấy lần, mà lần nào cô cũng vì thể diện của chồng nên cô không nỡ.
Several times she wanted to step out, and every time, for her husband's face, she could not bring herself to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmVậy mấy mẹ con nên đi đặng quen với hàng xóm, có thất thể diện chỗ nào đâu mà ngại.
So mother and children should go and grow used to the neighbours, for where is the loss of face in it that you should hesitate?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhưng thể diện con người “đại ca” không cho phép chú làm chuyện đó.
But the face of an elder brother of the gang would not let him do that.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiHuỳnh Mai biết anh ta nổi cọc thật sự cũng muốn bỏ chạy lắm nhưng còn cố gắng giữ “thể diện”.
Huynh Mai knew he had truly flared up and wanted badly to run, but was still trying to keep face.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtChú làm như vậy thì còn gì thể diện của bà Cả với cậu Tú Tài.
If you do so, what is left of the face of Mrs Ca and her graduate son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHọ muốn an ủi cái thể diện của cậu xã mà họ không hề thù oán.
They wished to console the face of the village head, bearing him no grudge at all.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chi bằng ông giữ thể diện với Tư Cồ và bắt buộc Tư Cồ giữ thể diện đối với ông.”“Chẳng lẽ tôi đem cái tượng đá trong miễu mà nạp cho Tây, còn gì thể diện tôi?”“Bỗng dưng, ông nảy ra ý nghĩ trở về nhà vì cô Huôi cố ý làm mất thể diện ông.”“Tôi nói thiệt, nếu thẩy đòi thường thể diện mấy ngàn đồng tôi cũng sẵn lòng chịu.”“Cô muốn bước ra mấy lần, mà lần nào cô cũng vì thể diện của chồng nên cô không nỡ.”“Vậy mấy mẹ con nên đi đặng quen với hàng xóm, có thất thể diện chỗ nào đâu mà ngại.”“Nhưng thể diện con người “đại ca” không cho phép chú làm chuyện đó.”“Huỳnh Mai biết anh ta nổi cọc thật sự cũng muốn bỏ chạy lắm nhưng còn cố gắng giữ “thể diện”.”