露
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: vũ

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ雨
Số nét21 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết36 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 雨 ở trên, 路 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ vũ 雨, nghĩa là mưa.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 雨 ở trên, 路 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ vũ 雨, nghĩa là mưa.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 露 (26)

Xem tất cả từ điển
lộdanh từ, động từ

Chữ 路 là con đường (ra lộ, đại lộ, quốc lộ); chữ 露 là hiện ra cho thấy, bị biết tới (lộ vẻ, bị lộ, lộ thiên); còn chữ 賂 trong hối lộ là của đút lót.

Phương ngữ Nam Bộ
ródanh từ, động từ

`Ró` là từ cũ/ít dùng có hai lớp: (1) đồ đựng truyền thống đan kín, cỡ nhỏ, dùng đựng gạo, vừng, chè hoặc hạt; nguồn từ điển mô tả hình thức khác nhau như `ró gạo`, loại bị có nắp hoặc rổ nhỏ kín mắt (*small woven grain container/bag*). Vì tên hiện vật không đủ xác định kích thước, vật liệu, có quai hay kiểu nắp, bản dịch nên dựa thêm mô tả cụ thể; phân biệt `ró` với `rổ` thường có miệng mở, `rọ` dùng nhốt/vận chuyển động vật và `bị` là tên rộng của túi/bao đan; (2) động từ thông tục cũ chỉ lấy lén hoặc chớp lấy vật của người khác: `ró mất cái bóp` (*pilfer; snatch; steal* tùy cách lấy). Từ nầy quy hành vi được kể là lấy lén nhưng không tự xác định ai làm, chứng cứ, giá trị tài sản hay tội danh; khi thuật lại vụ việc chưa rõ, phải giữ mức `nghi bị ró` hoặc nói thẳng dữ kiện quan sát được. Không tìm thấy chứng tích Nôm trực tiếp đủ chắc cho hai lớp đang giải nên tab chữ để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
ròđộng từ, tính từ

`Rò` có hai lớp: (1) vật chứa, đường ống, hệ thống hoặc lớp ngăn có chỗ hở rất nhỏ làm nước, khí, điện hay dòng khác thoát/truyền ra ngoài ý muốn: `ống rò nước`, `bình rò khí`, `rò điện`, `lỗ rò` (*leak; leakage; current leakage* theo chủ thể). `Rò` thường nhìn từ chỗ chứa/hệ thống có đường thất thoát, còn `rỉ` thường tả chất lỏng chảy/thấm từng ít; hai từ giao nhau trong thực tế. Từ không tự xác định vị trí lỗ, nguyên nhân, lưu lượng, độc tính hay mức nguy hiểm; (2) thông tin bị lộ ra ngoài phạm vi dự kiến: `rò tin`, `rò thông tin`, `nguồn tin bị rò` (*leak; be disclosed without authorization*). Nội dung bị rò chưa chắc đúng, và từ không tự chứng minh ai vi phạm, cố ý hay phạm tội. `Rò rỉ` là dạng ghép rất thông dụng và có thể dùng cho cả vật chất lẫn thông tin. Tra Hán Nôm chỉ gặp `rò mạ`, `cò rò`, không có chứng tích trực tiếp cho hai lớp thất thoát đang giải nên tab chữ để trống.

Phương ngữ Nam Bộ
để lộđộng từ

Để cho cái đang giấu hiện ra ngoài, người khác thấy được.

Phương ngữ Nam Bộ
lộ đádanh từ

Con đường lớn có trải đá cho xe chạy, nối chợ nầy với chợ kia ở miền quê Nam Bộ thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
xa lộdanh từ

Con đường lớn, rộng, cho xe chạy nhanh đi xa, nối thành phố với các tỉnh; ở Sài Gòn xưa chỉ con đường lớn đi Biên Hòa.

Tiếng Việt phổ thông
bại lộđộng từ

Nói chuyện đang giấu, mưu đang tính kín bị người ta biết ra, không còn giấu được nữa.

Tiếng Việt phổ thông
bộc lộđộng từ

Để cho cái ở trong lòng hiện ra ngoài, qua lời nói, nét mặt hay việc làm.

Tiếng Việt phổ thông
cam lộdanh từ

Từ Hán Việt 甘露, mặt chữ là sương ngọt, gốc từ Phật học chỉ nước thiêng; trong văn chương dùng ví thứ nước ngọt lành, hay lời nói, tình thương làm dịu mát lòng người.

Phương ngữ Nam Bộ
đại lộdanh từ

Con đường lớn của một thành phố, rộng hơn đường thường.

Tiếng Việt phổ thông
hối lộđộng từ; danh từ

Đưa tiền hay đưa của cho người có quyền đặng họ làm lợi cho mình.

Tiếng Việt phổ thông
lấp lóđộng từ

Ló ra rồi khuất, đứng nửa trong nửa ngoài cho người ta thấy chút chút.

Phương ngữ Nam Bộ
lộ sắcđộng từ

Tiếng Hán Việt quen trong văn Nam Bộ cũ: để một cảm xúc, thái độ hiện ra trên nét mặt, như lộ sắc mừng, lộ sắc buồn, lộ sắc giận, lộ sắc bất bình.

Phương ngữ Nam Bộ
lộ tẩyđộng từ

Bị lòi ra điều mình cố giấu hay đang giả bộ, làm người ta biết được sự thiệt.

Tiếng Việt phổ thông
phí lộdanh từ

Phí lộ là tiền đi đường, dạng cũ Nam Bộ của lộ phí; câu quen là đưa tiền làm phí lộ.

Phương ngữ Nam Bộ
thố lộđộng từ

Nói ra cho người khác biết điều thầm kín trong lòng; cũng dùng như danh từ chỉ lời tâm sự đó.

Phương ngữ Nam Bộ
thổ lộđộng từ

Nói ra cho người khác biết điều mình vẫn giữ kín trong lòng.

Tiếng Việt phổ thông
biểu lộđộng từ

Là để cho cái ở trong lòng hiện ra ngoài, thường là qua giọng nói, qua đôi mắt hoặc qua một cử chỉ.

Tiếng Việt phổ thông
quốc lộdanh từ

Quốc lộ (chữ Hán 國路) là con đường bộ lớn thuộc cấp quốc gia quản lý, nối các tỉnh, thành với nhau, như quốc lộ Sài Gòn Bình Dương.

Phương ngữ Nam Bộ
tiết lộđộng từ

Là để lọt ra một điều đáng lẽ phải giữ kín, dầu là cố ý nói ra hay lỡ miệng mà ra.

Tiếng Việt phổ thông
lộ thiêntính từ

Để trống ở trên, không có mái che, nhìn thẳng lên trời.

Tiếng Việt phổ thông
lộ trìnhdanh từ

Con đường phải đi từ nơi nầy tới nơi kia; cũng là một chặng trên đường đi xa.

Tiếng Việt phổ thông
ngoài lộcụm danh từ chỉ nơi chốn

Cách nói quen ở Nam Bộ: ở ngoài đường, trên con đường chạy ngang phía trước nhà, sân hay ngõ, như đứng ngoài lộ, xe đậu ngoài lộ, ngó ra ngoài lộ.

Phương ngữ Nam Bộ
lộ sắc buồncụm động từ

Để nỗi buồn hiện ra trên nét mặt, cho người khác nhìn thấy mình đang buồn.

Phương ngữ Nam Bộ
đứng ngoài lộcụm động từ

Đứng ở ngoài đường lộ, trước nhà, trước quán hay trước khu đất của người ta, chưa bước vô, thường là để ngó vô trong.

Phương ngữ Nam Bộ
anh hùng mạt lộthành ngữ

Người tài giỏi, gan dạ mà tới lúc cùng đường, hết thời, không còn làm gì được.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 露 (10 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng