Trở lại từ điển

ngồi đối diện

cụm động từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngồi đối diện” là gì?

Ngồi ngay trước mặt một người khác, hai bên quay mặt vô nhau, thường có cái bàn hay khoảng trống ở giữa.

Tiếng Anh: To sit directly across from someone, the two facing each other, usually with a table or a space between them.

Cách đọc
ngồi đối diện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngồi đối diện”:

1 nét nghĩa
1ngồi ngay trước mặt nhauđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Đối diện là quay mặt vô nhau, ngay trước mặt nhau. Có chữ ngồi đứng đầu, cụm nầy tả chỗ ngồi của hai người trong một căn phòng, bên bàn ăn, trong quán, trên bộ ván. Nó hay đi theo hai lối: ngồi đối diện với ai, hay hai người ngồi đối diện nhau. Trong kho văn Nam Bộ ngồi đối diện thường kéo theo một chút ngại ngùng: có người chẳng dám ngồi đối diện với bậc lớn, có cặp ngồi đối diện nhau mà làm thinh.

🇬🇧 The core word means facing each other, right in front of one another. With the verb to sit in front, the phrase describes where two people sit in a room, at a dining table, in a cafe, on a wooden platform bed. It comes in two patterns, sitting across from someone, or two people sitting facing each other. In the Southern corpus it often carries a little unease: someone does not dare sit across from an elder, a pair sit facing each other in silence.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + ngồi đối diện + tân ngữngồi đối diện + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + ngồi đối diện

Thí dụ:

Cậu Minh ngần ngại, leo lên bộ ván nhưng chẳng dám ngồi đối diện với ông Tư.

Minh hesitated, climbed up onto the platform bed, but did not dare sit across from Tu.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Ông Đáng chậm rãi ngồi xuống và Liên đã bớt bối rối, ngồi đối diện với ông.

Dang sat down slowly, and Lien, less flustered now, sat across from him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Cô Tuyên đã đứng lên đi vào trong, bây giờ chỉ còn tôi và Quỳnh Như ngồi đối diện nhau.

Tuyen had got up and gone inside, and now only Quynh Nhu and I were left sitting face to face.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Uyên ngồi đối diện với Huy trong salon nghe lòng mình thật buồn.

Uyen sat across from Huy in the sitting room and felt her heart grow very sad.

Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa

Tư Cầu liếc mắt thấy có cả thiếm Bảy ngồi đối diện với chồng ở chỗ bộ trường kỷ đặt giữa nhà.

Glancing over, Tu Cau saw that Bay's wife was also there, sitting across from her husband at the settee in the middle of the house.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hai người ngồi đối diện nhau trong hai chiếc ghế xa-lông rộng.

The two of them sat facing each other in two wide armchairs.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Xuân, Quang cũng ngồi đối diện với hai người bạn gái.

Xuan and Quang also sat across from the two girls.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Hai cô mời Khánh ngồi giữa bên nầy còn bà Ngọc ngồi đối diện phía bên kia đặng mẹ con thấy mặt luôn luôn.

The two young women had Khanh sit in the middle on this side, while Ngoc sat facing them on the other side so that mother and daughters could see one another the whole time.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Cả hai ngồi đối diện nhau mà làm thinh.

The two of them sat facing each other and said nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Lũy ngồi đối diện với Cúc Huyền.

Luy sat across from Cuc Huyen.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cậu Minh ngần ngại, leo lên bộ ván nhưng chẳng dám ngồi đối diện với ông Tư.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
“Ông Đáng chậm rãi ngồi xuống và Liên đã bớt bối rối, ngồi đối diện với ông.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Cô Tuyên đã đứng lên đi vào trong, bây giờ chỉ còn tôi và Quỳnh Như ngồi đối diện nhau.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 9
“Uyên ngồi đối diện với Huy trong salon nghe lòng mình thật buồn.”
Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa, Chương 3
“Tư Cầu liếc mắt thấy có cả thiếm Bảy ngồi đối diện với chồng ở chỗ bộ trường kỷ đặt giữa nhà.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 9
“Hai người ngồi đối diện nhau trong hai chiếc ghế xa-lông rộng.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Xuân, Quang cũng ngồi đối diện với hai người bạn gái.”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Hai cô mời Khánh ngồi giữa bên nầy còn bà Ngọc ngồi đối diện phía bên kia đặng mẹ con thấy mặt luôn luôn.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 20
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngồi đối diện”

“ngồi đối diện” nghĩa là gì?

Ngồi ngay trước mặt một người khác, hai bên quay mặt vô nhau, thường có cái bàn hay khoảng trống ở giữa.

“ngồi đối diện” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Cậu Minh ngần ngại, leo lên bộ ván nhưng chẳng dám ngồi đối diện với ông Tư.”

Từ “ngồi đối diện” có nguồn gốc từ đâu?

“ngồi đối diện” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ngồi đối diện” thuộc từ loại gì?

“ngồi đối diện” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.