Nhìn mà nhận ra được đúng là ai, là cái gì, phân biệt với người khác vật khác.
Tiếng Anh: To look and recognise exactly who or what someone or something is, telling it from others.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Nhìn mà nhận ra được đúng là ai, là cái gì, phân biệt với người khác vật khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái nhìn ra một người quen trước hết, và hay nói người ta nhận diện được ngay: chị ta thấy dạng chàng nhận diện được ngay, nhận diện được ngay đôi vợ chồng trẻ rất sợ mổ nầy, nhận ra giọng rất quen thuộc của người nói và đồng thời cũng nhận diện được người ấy. Người có lỗi thì sợ bị nhận diện: nó định day mặt đi chỗ khác để tránh người ấy nhận diện, chàng trốn không kịp và một chị nhân công nhận diện được chàng. Người ta cũng cần tấm hình để nhận diện một người lạ: coi có tấm hình nào của con nhỏ hông để mình coi theo đó mà nhận diện. Kho văn còn dùng nó cho việc phân biệt từng con vật, và cho việc tìm ra một chỗ trong sử: nhận diện được kinh đô Lâm Ấp là ở Huế.
🇬🇧 The corpus uses the word first for recognising someone familiar, often at once. The guilty fear being recognised; a photo is needed to identify a stranger; and the corpus also uses it for telling animals apart and for locating a place in history.
Thí dụ:
Nhờ thế mà ông nhận diện được kinh đô Lâm Ấp là ở Huế, tại làng Nguyệt Biều.
Thanks to that he identified the capital of Lam Ap as being at Hue, in the village of Nguyet Bieu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTuy nhiên người ta vẫn nhận diện được từng con một, không con nào giống con nào.
Even so, people could still tell each one apart; no two were alike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcChị ta thấy dạng chàng, nhận diện được ngay, cúi đầu chào chàng rồi trở bước liền.
She caught sight of him, recognised him at once, bowed her head in greeting and turned straight back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhông nhìn Quí, nàng lo nhận diện khách và mừng quá mà thấy đó là một người lạ hoắc.
Not looking at Qui, she busied herself identifying the visitor, and was very glad to see it was a complete stranger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBà Ngộ vẫn yêu đời y như năm ngoái và nhận diện được ngay đôi vợ chồng trẻ rất sợ mổ nầy.
Mrs Ngo loved life just as she had last year, and recognised at once this young couple so afraid of surgery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThoạt tiên nó định day mặt đi chỗ khác để tránh người ấy nhận diện.
At first she meant to turn her face away to avoid being recognised by that person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápToàn nhận ra giọng rất quen thuộc của người nói và đồng thời cũng nhận diện được người ấy.
Toan knew the speaker's very familiar voice and at the same time recognised the person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBao bố đã bị đưa lên xe chở đi, và suốt một buổi sáng hắn ta không nhận diện được một ai hết.
The sacks had been loaded onto the truck and driven off, and all morning he could not identify anyone at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuThiệt tao cũng quên hỏi con mẹ Hương coi có tấm hình nào của con nhỏ hông để mình coi theo đó mà nhận diện thì dễ quá?
Truly, I forgot to ask Mrs Huong whether she had a photo of the girl, so we could go by it to identify her; it would be so much easier.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng lần thứ tư nầy, chàng trốn không kịp và một chị nhân công nhận diện được chàng, người đã biếu tiền chị lúc đầu hôm, khi đưa vợ đến đây.
But this fourth time he could not hide in time, and a woman worker recognised him as the man who had given her money early that evening when he brought his wife here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ thế mà ông nhận diện được kinh đô Lâm Ấp là ở Huế, tại làng Nguyệt Biều.”“Tuy nhiên người ta vẫn nhận diện được từng con một, không con nào giống con nào.”“Chị ta thấy dạng chàng, nhận diện được ngay, cúi đầu chào chàng rồi trở bước liền.”“Không nhìn Quí, nàng lo nhận diện khách và mừng quá mà thấy đó là một người lạ hoắc.”“Bà Ngộ vẫn yêu đời y như năm ngoái và nhận diện được ngay đôi vợ chồng trẻ rất sợ mổ nầy.”“Thoạt tiên nó định day mặt đi chỗ khác để tránh người ấy nhận diện.”“Toàn nhận ra giọng rất quen thuộc của người nói và đồng thời cũng nhận diện được người ấy.”“Bao bố đã bị đưa lên xe chở đi, và suốt một buổi sáng hắn ta không nhận diện được một ai hết.”