Trôi dạt, thất lạc nơi xa, không ai biết ở đâu; nói người trong nhà tan tác mỗi người một ngả.
Tiếng Anh: To drift away and be lost somewhere far off, whereabouts unknown; of a family scattered in all directions.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trôi dạt, thất lạc nơi xa, không ai biết ở đâu; nói người trong nhà tan tác mỗi người một ngả.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho con cái, vợ con hay người thân bị lạc mất trong cảnh loạn ly, nghèo khó: đứa con không biết xiêu lạc ở đâu, con của con thì xiêu lạc mất hết, chúng nó phải xiêu lạc tội nghiệp. Nó hay đi với ở đâu, xứ nào, chốn nào, và hay đứng cạnh chết mất: kẻ chết mất, người xiêu lạc. Nó cũng dùng cho người tự bỏ quê trôi nổi lâu năm: xiêu lạc ra hòn Phú Quốc, mấy năm nay xiêu lạc xứ nào.
🇬🇧 The corpus often uses it for children, wives or kin lost in hardship or upheaval: a child whose whereabouts are unknown, children scattered and lost, little ones who would be pitifully adrift. It pairs with where, which land, which place, and often stands beside dead and gone: some dead, some scattered. It is also used for someone who left home and drifted for years: drifting out to Phu Quoc island, wandering off to who knows where.
Thí dụ:
Chừng có tiền rồi, kẻ chết mất, người xiêu lạc, vậy thì có tiền có ích gì đâu!
When we finally have money, some are dead and some scattered, so what good is money then!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuVề tới đây thì cô giáo Hạnh đã chết mất, đứa con của em không biết xiêu lạc ở đâu.
By the time I got back here, schoolteacher Hanh had died, and nobody knew where your child had drifted off to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVì cha mà vợ của con phải chết dọc đường dọc sá, còn con của con thì xiêu lạc mất hết.
Because of me, your wife died on the road and your children were all scattered and lost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhHai người này đã xiêu lạc về đâu rồi, sau khi căn chòi của họ bị cháy?
Where have those two drifted to, after their hut burned down?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBà Nhiêu thương thân Đạt xiêu lạc, bà cũng muốn biết tin con, nên nàng chịu cho hai nàng đi.
Mrs Nhieu, pitying Dat adrift, and wanting news of her son too, agreed to let the two girls go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNó xiêu lạc mấy năm nay mà cũng không quên nhau rún.
He has been adrift for years, yet he has not forgotten his home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChị cho cô, mà mấy ngày rày chị ở trên Sàigon chị tìm kiếm hết sức, không ai biết cô năm Kiêu xiêu lạc xứ nào.
I gave her away, and these past days in Saigon I searched as hard as I could, but no one knew where Miss Nam Kieu had drifted to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng hứa chừng cậu về ông sẽ lại nhà thăm đặng hỏi coi mấy năm nay cậu xiêu lạc xứ nào mà không có tin tức chi hết.
He promised that when the young man came back he would visit, to ask where he had wandered all these years without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCon tôi khóc lóc mà nói sắp em nó còn khờ dại lắm, nếu tôi không sống mà nuôi mấy đứa nhỏ thì chúng nó phải xiêu lạc tội nghiệp.
My child wept, saying the little ones were still so helpless; if I did not live to raise them, they would be pitifully adrift.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíNếu có xiêu lạc chốn nào mình cũng phải tìm cho ra mà vầy duyên cá nước, song người ta nói cô đã chết rồi, vậy mình biết đâu mà tìm.
Wherever she had drifted, I would have to find her and marry her, but people say she is dead, so where could I search?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chừng có tiền rồi, kẻ chết mất, người xiêu lạc, vậy thì có tiền có ích gì đâu!”“Về tới đây thì cô giáo Hạnh đã chết mất, đứa con của em không biết xiêu lạc ở đâu.”“Vì cha mà vợ của con phải chết dọc đường dọc sá, còn con của con thì xiêu lạc mất hết.”“Hai người này đã xiêu lạc về đâu rồi, sau khi căn chòi của họ bị cháy?”“Bà Nhiêu thương thân Đạt xiêu lạc, bà cũng muốn biết tin con, nên nàng chịu cho hai nàng đi.”“Nó xiêu lạc mấy năm nay mà cũng không quên nhau rún.”“Chị cho cô, mà mấy ngày rày chị ở trên Sàigon chị tìm kiếm hết sức, không ai biết cô năm Kiêu xiêu lạc xứ nào.”“Ông hứa chừng cậu về ông sẽ lại nhà thăm đặng hỏi coi mấy năm nay cậu xiêu lạc xứ nào mà không có tin tức chi hết.”