Tan ra mỗi người mỗi ngả, không còn tụ lại một chỗ.
Tiếng Anh: To scatter and go separate ways, no longer gathered in one place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tan ra mỗi người mỗi ngả, không còn tụ lại một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho một nhóm người trước kia ở chung nay đi mỗi người một nơi: xóm tản lạc, bạn học tản lạc, gia đinh tản lạc, nông phu tản lạc. Nó cũng tả đám đông giải tán dần, như khách ăn uống rồi tản lạc về nghỉ, và cả bầy thú chạy tứ tán.
🇬🇧 The corpus uses it for a group that once lived together and has since gone separate ways: a hamlet scattered, classmates dispersed, household servants gone, farmhands scattered. It also describes a crowd gradually breaking up, as guests drifting off to rest after a meal, and even a pack of animals running off.
Thí dụ:
Xóm này tản lạc hết rồi, chẳng lẽ cứ đôi ba ngày là xảy ra một chuyện rắn cắn.
This hamlet has scattered completely; surely there cannot be a snakebite every few days.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCả ngàn nông phu đã tản lạc, hồi trước mười phần bây giờ còn không được ba phần.
A thousand farmhands had scattered; where there were ten parts before, not even three remained.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaMay mấy người hồi trước ở gần đây, bây giờ họ đã tản lạc hết.
Luckily the people who used to live near here have all scattered by now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMay lúc ấy có thằng Phùng, là bạn của cậu Hai, nó chạy ra kịp, vác cây rượt bầy chó tản lạc hết.
Luckily Phung, the young master's friend, ran out in time, grabbed a stick and chased the pack of dogs off in all directions.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTừ khi ra trường đến nay tản lạc hết, mỗi người đều đi kiếm việc làm ăn, ít khi gặp nhau như vầy.
Since leaving school we have all gone our separate ways, each looking for a living, and rarely meet like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngXóm mình tản lạc, tao với vợ mầy phải chạy vô trong nầy.
Our hamlet broke up, and your wife and I had to flee in here.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMấy người gia đinh tản lạc đi đâu không biết.
The household servants scattered, who knows where.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNhưng bây giờ nghĩa binh tản lạc lo làm ăn.
But now the volunteers have dispersed to earn a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânXe lửa chạy rồi, thiên hạ tản lạc lần lần, trong nhà ga còn có một khách đứng chơi vơi với vài tên bam bù ngồi ăn bánh.
The train left, the crowd gradually dispersed, and in the station only one traveler stood forlorn with a few porters sitting eating cakes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcKhách ăn uống rồi tản lạc về nghỉ.
The guests ate and drank, then drifted off to rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xóm này tản lạc hết rồi, chẳng lẽ cứ đôi ba ngày là xảy ra một chuyện rắn cắn.”“Cả ngàn nông phu đã tản lạc, hồi trước mười phần bây giờ còn không được ba phần.”“May mấy người hồi trước ở gần đây, bây giờ họ đã tản lạc hết.”“May lúc ấy có thằng Phùng, là bạn của cậu Hai, nó chạy ra kịp, vác cây rượt bầy chó tản lạc hết.”“Từ khi ra trường đến nay tản lạc hết, mỗi người đều đi kiếm việc làm ăn, ít khi gặp nhau như vầy.”“Xóm mình tản lạc, tao với vợ mầy phải chạy vô trong nầy.”“Mấy người gia đinh tản lạc đi đâu không biết.”“Nhưng bây giờ nghĩa binh tản lạc lo làm ăn.”