Rối ren vì có giặc giã, chiến tranh, làm dân tình khổ sở và ly tán.
Tiếng Anh: In turmoil from war or unrest, leaving people suffering and scattered.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rối ren vì có giặc giã, chiến tranh, làm dân tình khổ sở và ly tán.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho thời cuộc và đất nước có chiến tranh: đời loạn lạc, thời buổi loạn lạc, nước nhà loạn lạc, tình thế loạn lạc. Nó hay đi cặp với chiến tranh và giặc giã, như giặc giã loạn lạc. Kho văn thường đặt nó bên nỗi lo ly tán, như không biết ai còn ai mất, và cũng dùng nó làm danh từ, như loạn lạc không còn.
🇬🇧 The corpus often uses it for times and countries at war: an age of turmoil, troubled times, the country in upheaval, a chaotic situation. It often pairs with war and fighting. The corpus usually places it alongside fears of separation, like not knowing who is alive or dead, and also uses it as a noun, like the troubles being over.
Thí dụ:
Đời loạn lạc mà má, không khổ nhiều thì cũng khổ ít cho đồng đều với người ta.
In troubled times, Mom, if we do not suffer a lot we suffer a little, the same as everyone else.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhà Chu loạn lạc mãi, nên người ta chỉ biết mua, chớ không ai nghĩ khác hơn.
The Zhou dynasty was in turmoil for so long that people only knew how to buy, and nobody thought otherwise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamVà cuộc gặp gỡ giữa cô ta với ông Henri Nhan chỉ là do tình thế loạn lạc đưa đẩy?
And was her meeting with Mr Henri Nhan merely brought about by the turmoil of the times?
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũThời buổi loạn lạc, còn hy sinh nuôi cha, còn sống gần cha là điều hiếm có.
In troubled times, still sacrificing to care for your father and living near him is rare.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúGặp lúc nước nhà loạn lạc, các thầy chạy vào vùng Cà Mau mà ẩn lánh.
When the country fell into turmoil, the monks fled into the Ca Mau region to hide.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMấy năm nay loạn lạc, anh nghỉ mát nơi khác quen rồi, quên mất nó.
These years of unrest I have got used to holidaying elsewhere and forgotten it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChiến tranh, loạn lạc đã làm người ta vội vàng, hối hả, biến đổi ngay cả đến tính nết của mình.
War and turmoil have made people hasty and hurried, changing even their very natures.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngQua không hiểu xứ qua loạn lạc thế nào, ai còn ai mất.
I do not know how troubled my home region is, who is still alive and who is gone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNói thiệt, tội bị kẹt còn hai đứa nhỏ chẳng biết giặc giả loạn lạc như vầy mà tụi nó có được bình yên hay không.
Honestly, I am worried sick, still stuck with two little ones, not knowing whether they are safe amid all this fighting and turmoil.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLoạn lạc không còn, Lộc ra tay chỉnh trang vùng Cái Bè.
With the troubles over, Loc set about putting the Cai Be area in order.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đời loạn lạc mà má, không khổ nhiều thì cũng khổ ít cho đồng đều với người ta.”“Nhà Chu loạn lạc mãi, nên người ta chỉ biết mua, chớ không ai nghĩ khác hơn.”“Và cuộc gặp gỡ giữa cô ta với ông Henri Nhan chỉ là do tình thế loạn lạc đưa đẩy?”“Thời buổi loạn lạc, còn hy sinh nuôi cha, còn sống gần cha là điều hiếm có.”“Gặp lúc nước nhà loạn lạc, các thầy chạy vào vùng Cà Mau mà ẩn lánh.”“Mấy năm nay loạn lạc, anh nghỉ mát nơi khác quen rồi, quên mất nó.”“Chiến tranh, loạn lạc đã làm người ta vội vàng, hối hả, biến đổi ngay cả đến tính nết của mình.”“Qua không hiểu xứ qua loạn lạc thế nào, ai còn ai mất.”