Trở lại từ điển

lục lạc

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lục lạc” là gì?

Lục lạc là cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương, khua lên thành tiếng khi con vật đi.

Tiếng Anh: A small bell or hollow rattle hung on a cow, a horse or its harness, which jingles or clunks as the animal moves.

Cách đọc
lục lạc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lục lạc”:

1 nét nghĩa
1chuông nhỏ đeo cổ bò, ngựa, khua thành tiếngđồ vật, chăn nuôi[thường]
B1

🇻🇳 Cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, làm bằng đồng hay bằng gỗ, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương; con vật đi tới đâu thì lục lạc khua tới đó, nên nghe tiếng mà biết xe về hay tìm được bò.

🇬🇧 A small bell or hollow rattle with a pellet inside, made of brass or wood, hung on a cow's or a horse's neck or on the harness; it jingles wherever the animal goes, so people can tell a carriage is arriving or track a cow by the sound.

Cụm thường gặp:
đeo lục lạctiếng lục lạclục lạc khualục lạc bằng gỗ
Mẫu ngữ pháp:
con + lục lạcnuôi / bắt / thấy + lục lạcbầy / đàn + lục lạc

Thí dụ:

Bà Kế hiền lên xe rồi ngựa rút chạy, lục lạc khua lổn rổn

Ba Ke Hien got into the carriage, the horse broke into a run and the harness bells clattered away

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Mỗi con bò đều có đeo lục lạc bằng gỗ nên chủ bò vững tâm thả chúng vào rừng cho sống tự do để đợi khách.

Every cow wore a wooden bell, so the owners felt safe turning them loose in the forest to live freely until a buyer came.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Tiếng lục lạc khua đều qua các góc phố tạo cho thị trấn cái vẻ đằm thắm dễ mến.

The steady jingle of harness bells around the street corners gave the town a gentle, likeable air.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mỗi con bò đều có đeo lục lạc bằng gỗ nên chủ bò vững tâm thả chúng vào rừng cho sống tự do để đợi khách.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Bỗng tiếng vó ngựa cùng tiếng lục lạc vang lên, rồi một con ngựa từ trong màn đêm xuất hiện trước mặt chàng cách xa xa.”
Cổ Long, Biên Thành Lãng Tử (Phong Vân Đệ Nhất Đao), 4. Phách Tán Hồn Phi
“Đây nói qua việc Chung nương nương chất hết bửu bối , rồi giựt sợi dây lục lạc reo vang.”
Tô Chẩn, Chung Vô Diệm, 11. Lãnh Bửu bối nặng tình sư đệ
“Và của bọn vũ nữ, những bàn chân đeo lục lạc, thơn thơn lướt trên điệu nhạc đơn vui: những bàn tay mềm dẻo nối theo nhau, chuyển từng gợn sóng để dìu giọng tiêu bay.”
Võ Đình Cường, Ánh Đạo Vàng, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lục lạc”

“lục lạc” nghĩa là gì?

Lục lạc là cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương, khua lên thành tiếng khi con vật đi.

“lục lạc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đèn Cần Giờ của Bình Nguyên Lộc: “Mỗi con bò đều có đeo lục lạc bằng gỗ nên chủ bò vững tâm thả chúng vào rừng cho sống tự do để đợi khách.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.