Ngó việc gì cũng thấy còn đường tốt, trong lòng tin đời rồi sẽ êm.
Tiếng Anh: Looking on the good side of whatever comes, trusting that life will come right.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ngó việc gì cũng thấy còn đường tốt, trong lòng tin đời rồi sẽ êm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó trong cái giọng nói trước khi để nó trong bụng người: mặc dầu giọng Lan có vẻ lạc quan mọi người đều thắc mắc không tin tưởng, nhờ Hường nói với giọng lạc quan nên dì Ba bớt buồn, chú Tư muốn giải nghĩa sự lạc quan của mình dài dòng hơn. Nó là cái thái độ người ta khuyên nhau: thái độ tốt nhứt là lạc quan trầm tĩnh và kiên nhẫn, mình phải có óc lạc quan phải có cái chí tấn thủ cho cương quyết. Nó cũng là cái người ta lấy lại được: kẻ sầu muộn nhứt đời tới đây nửa tiếng đồng hồ cũng trở nên lạc quan, triết lý về cuộc đời một cách thản nhiên với khuynh hướng lạc quan. Và nó dời đi được qua người khác: thái độ vui vẻ lạc quan của Năm Hí khiến Tư Thiện hết lo âu.
🇬🇧 The corpus puts the word in a person's voice before it puts it in their heart. It is the attitude people counsel one another to keep, something a person can win back, and something that passes from one person to another.
Thí dụ:
Chú Tư muốn giải nghĩa sự lạc quan của mình dài dòng hơn để thiếm Tư nghe.
Uncle Tu wanted to explain his cheerful view at greater length for his wife to hear.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMặc dầu giọng Lan có vẻ lạc quan, mọi người đều thắc mắc không tin tưởng.
Though Lan's voice sounded hopeful, everybody was uneasy and unconvinced.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhờ Hường nói phải quấy, lại nói với giọng lạc quan, nên dì Ba bớt buồn.
Because Huong spoke sense, and spoke in a hopeful tone, aunt Ba grew less sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻDự tính về tương lai giúp cho cả hai hứng chí lên và lạc quan hết sức.
Planning for the future lifted both their spirits and made them hopeful in the extreme.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng Hòa Bình có vẻ mặt vui tươi, như chan hòa sự lạc quan, hạnh phúc.
The lady Peace had a bright face, as though brimming with hope and happiness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNhưng buồn đến đâu, tới đây nửa tiếng đồng hồ kẻ sầu muộn nhứt đời cũng trở nên lạc quan.
But however sad a person may be, half an hour here turns the most sorrowful soul alive to hope.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThái độ vui vẻ, lạc quan của Năm Hí khiến Tư Thiện hết lo âu.
Nam Hi's cheerful, hopeful manner put an end to Tu Thien's worry.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThái độ tốt nhứt là lạc quan, trầm tĩnh và kiên nhẫn.
The best attitude is a hopeful one, calm and patient.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngLiễu rất mừng mà thấy Bích được bình thường, hơn thế, triết lý về cuộc đời một cách thản nhiên, với khuynh hướng lạc quan.
Lieu was very glad to see Bich normal again, and more, philosophising about life quite calmly, with a leaning towards hope.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhỞ đời dù có đi thi hay làm việc gì cũng vậy, mình phải có óc lạc quan, phải có cái chí tấn thủ cho cương quyết thì chẳng có việc chi mà làm chẳng thành được.
In this life, whether one sits an examination or does any other work, one must have a hopeful mind and a firm will to press forward, and then there is nothing that cannot be brought off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chú Tư muốn giải nghĩa sự lạc quan của mình dài dòng hơn để thiếm Tư nghe.”“Mặc dầu giọng Lan có vẻ lạc quan, mọi người đều thắc mắc không tin tưởng.”“Nhờ Hường nói phải quấy, lại nói với giọng lạc quan, nên dì Ba bớt buồn.”“Dự tính về tương lai giúp cho cả hai hứng chí lên và lạc quan hết sức.”“Nàng Hòa Bình có vẻ mặt vui tươi, như chan hòa sự lạc quan, hạnh phúc.”“Nhưng buồn đến đâu, tới đây nửa tiếng đồng hồ kẻ sầu muộn nhứt đời cũng trở nên lạc quan.”“Thái độ vui vẻ, lạc quan của Năm Hí khiến Tư Thiện hết lo âu.”“Thái độ tốt nhứt là lạc quan, trầm tĩnh và kiên nhẫn.”