Lạc xa chỗ của mình, bơ vơ giữa nơi xa lạ, thấy mình không thuộc về đó.
Tiếng Anh: Strayed far from where one belongs, lost and forlorn in a strange place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lạc xa chỗ của mình, bơ vơ giữa nơi xa lạ, thấy mình không thuộc về đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho trẻ nhỏ mất nhà: đứa trẻ lạc loài, đôi trẻ lạc loài. Nó cũng tả cảm giác mình lạc chỗ, như lạc loài trước cô gái quí phái hay lạc loài giữa rừng U Minh. Khi nói về vật, kho văn dùng cho chiếc lá rơi hay cánh chim trôi dạt một mình.
🇬🇧 The corpus often uses it for small children who have lost their home: a stray child, a pair of lost children. It also describes feeling out of place, as before an elegant young woman or deep in the U Minh forest. For things, the corpus uses it for a falling leaf or a bird drifting alone.
Thí dụ:
Từ nay, chị em ta là hai đứa trẻ lạc loài, cầu sương điếm cỏ đều có thể là nhà.
From now on, we two siblings are lost children, and any bridge or roadside shelter can be our home.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngChúng chỉ biết giờ đây chúng là đôi trẻ lạc loài đang tìm con đường để sống.
They only knew that now they were a pair of lost children looking for a way to live.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngToàn cũng nghe như mình lạc loài trước cô gái kiều diễm và có phong thái quí phái nầy.
Toan also felt out of place before this lovely young woman with her refined air.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNước sông trong sao cứ chảy hoài, Thương người xa xứ lạc loài đến đây.
Why does the clear river keep on flowing, pity the one far from home who has strayed here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNàng thấy nàng bơ vơ như lạc loài vào một bãi sa mạc mênh mông.
She felt forlorn, as if lost in a vast desert.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữVài chiếc lá rơi la đà trước mặt, lạc loài như những cánh chim.
A few leaves drifted down in front of her, astray like birds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcGắt gao chi lắm vậy, sao chẳng biết thương con thương cháu, khiến cho con buồn thảm, làm cho cháu lạc loài?
Why so harsh, why not love your children and grandchildren, making your child grieve and your grandchild adrift?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhKhi mà những tiếng đàn đầu tiên nổi lên, Thinh như lạc loài trong cái thế giới mà hắn đã tạo nên trong bản nhạc ấy.
When the first notes of the music rose, Thinh was as if lost in the world he had created in that piece.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITôi trở nên một đứa trẻ lạc loài, cô đơn.
I became a lost and lonely child.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmSống ở rừng U Minh Hạ từ lâu rồi mà Hoàng Mai hãy còn có cảm giác như lạc loài tận đâu đâu, bước chân đi không vướng đất.
Having lived in the U Minh Ha forest for a long time, Hoang Mai still felt lost somewhere far away, her steps not touching the ground.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ nay, chị em ta là hai đứa trẻ lạc loài, cầu sương điếm cỏ đều có thể là nhà.”“Chúng chỉ biết giờ đây chúng là đôi trẻ lạc loài đang tìm con đường để sống.”“Toàn cũng nghe như mình lạc loài trước cô gái kiều diễm và có phong thái quí phái nầy.”“Nước sông trong sao cứ chảy hoài, Thương người xa xứ lạc loài đến đây.”“Nàng thấy nàng bơ vơ như lạc loài vào một bãi sa mạc mênh mông.”“Vài chiếc lá rơi la đà trước mặt, lạc loài như những cánh chim.”“Gắt gao chi lắm vậy, sao chẳng biết thương con thương cháu, khiến cho con buồn thảm, làm cho cháu lạc loài?”“Khi mà những tiếng đàn đầu tiên nổi lên, Thinh như lạc loài trong cái thế giới mà hắn đã tạo nên trong bản nhạc ấy.”