Nghĩa của “liên lạc” là gì?
Tìm gặp, nhắn tin, thơ từ qua lại với ai để hai bên biết tin nhau; cũng là mối qua lại đó.
Tiếng Anh: To get in touch with someone, by meeting, messages or letters, so each side has news of the other; also that contact itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “liên lạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Liên lạc là giữ cho hai bên còn qua lại, còn biết tin nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với mất, đứt: mất liên lạc với tất cả, đứt dây liên lạc; và với chữ với: sự liên lạc với tỉnh lỵ. Người ta liên lạc bằng thơ từ, hay nhờ một người làm liên lạc giùm, tức đứng giữa đem tin qua lại. Có câu: biết một người ở đâu để mà liên lạc, bất cứ lúc nào.
🇬🇧 It means keeping two sides going back and forth and in the know about each other. In the Southern corpus it goes with verbs of losing and breaking: to lose touch with everyone, the line of contact is broken; and with a word meaning with: communication with the provincial capital. People keep in touch by letter, or ask someone to act as go-between, that is, to stand in the middle and carry word back and forth. One sentence runs: knowing where a person is, in order to get in touch at any time.
Thí dụ:
Điểm khó khăn cho vùng Cà Mau về mặt hành chánh là sự liên lạc với tỉnh lỵ.
The difficulty for the Ca Mau area, in administrative terms, was communication with the provincial capital.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTừ ngày xa Huế đến giờ Hồng mất liên lạc với tất cả trừ My ra.
Since leaving Hue, Hong has lost touch with everyone except My.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHiển không làm sao gặp nàng được vì có một hôm họ quên hẹn với nhau rồi đứt dây liên lạc luôn.
Hien had no way of seeing her, because one day they forgot to arrange their next meeting and the line of contact was broken for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTôi đã tìm ra thầy ấy rồi, không tìm được nhà, nhưng đã biết thầy ấy ở đâu để mà liên lạc, bất cứ lúc nào.
I have found him, I could not find his house, but I now know where he is so as to get in touch, at any time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhững liên lạc của chúng tôi chỉ qua thư tín, và chỉ những trang giấy ấy mới ghi nhận được nhiều điều đáng nhớ.
Our contacts were only by letter, and only those pages recorded the many things worth remembering.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngCô làm liên lạc giùm một chút chớ kiếm chưa được tôi ngỡ ngàng quá, tôi không muốn gặp mẹ con bà Huyện.
Please act as go-between for a while, because not having found him yet I feel too awkward and do not want to face the district chief's wife and her daughter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Điểm khó khăn cho vùng Cà Mau về mặt hành chánh là sự liên lạc với tỉnh lỵ.”“Từ ngày xa Huế đến giờ Hồng mất liên lạc với tất cả trừ My ra.”“Hiển không làm sao gặp nàng được vì có một hôm họ quên hẹn với nhau rồi đứt dây liên lạc luôn.”“Tôi đã tìm ra thầy ấy rồi, không tìm được nhà, nhưng đã biết thầy ấy ở đâu để mà liên lạc, bất cứ lúc nào.”“Những liên lạc của chúng tôi chỉ qua thư tín, và chỉ những trang giấy ấy mới ghi nhận được nhiều điều đáng nhớ.”“Cô làm liên lạc giùm một chút chớ kiếm chưa được tôi ngỡ ngàng quá, tôi không muốn gặp mẹ con bà Huyện.”Câu hỏi thường gặp về “liên lạc”
“liên lạc” nghĩa là gì?
Tìm gặp, nhắn tin, thơ từ qua lại với ai để hai bên biết tin nhau; cũng là mối qua lại đó.
“liên lạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Điểm khó khăn cho vùng Cà Mau về mặt hành chánh là sự liên lạc với tỉnh lỵ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.