Trở lại từ điển

bộ lạc

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bộ lạc” là gì?

Nhóm người thời xưa sống chung với nhau thành một khối, có người đứng đầu, chưa thành một nước.

Tiếng Anh: A group of people in early times living together as one body under a chief, not yet forming a nation.

Cách đọc
bộ lạc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bộ lạc”:

1 nét nghĩa
1nhóm người thời xưa sống thành một khốiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Bộ lạc là một nhóm người thời xưa sống chung thành một khối, chưa thành nước. Trong kho văn Nam Bộ nó được dùng khi bàn chuyện thời cổ của các dân tộc: nơi thì có nhiều bộ lạc, nơi thì không.

🇬🇧 It names a group of people in early times living together as one body, not yet a nation. In the Southern corpus it is used when discussing the ancient past of peoples: some places had many tribes, others did not.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bộ lạccó / dùng / giữ + bộ lạcbộ lạc + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tại sao Trung Hoa cổ thời không có nhiều bộ lạc, mà các dân tộc khác thì có?

Why did ancient China not have many tribes, while other peoples did?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại sao Trung Hoa cổ thời không có nhiều bộ lạc, mà các dân tộc khác thì có?”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 7. Về cái họ của Trung Hoa và Việt Nam
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bộ lạc”

“bộ lạc” nghĩa là gì?

Nhóm người thời xưa sống chung với nhau thành một khối, có người đứng đầu, chưa thành một nước.

“bộ lạc” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Tại sao Trung Hoa cổ thời không có nhiều bộ lạc, mà các dân tộc khác thì có?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.