Nghĩa của “cực lạc” là gì?
Sung sướng tới mức chót, không còn chút buồn khổ nào; cũng chỉ nỗi sung sướng đó.
Tiếng Anh: Happy to the utmost degree, with no sorrow left at all; also that supreme happiness itself.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cực lạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cực lạc là vui sướng tới tột bực. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ: gia đình cực lạc, cõi cực lạc, hoặc tự nó làm danh từ: rước cái cực lạc tương lai. Cõi cực lạc vốn là tiếng nhà Phật, chỉ nơi không còn khổ não; người viết mượn nó để nói một chỗ sống yên vui ngay giữa đời.
🇬🇧 It means joy and happiness at their highest. In the Southern corpus it follows a noun: a blissfully happy household, a realm of bliss, or it stands as a noun itself: to welcome the supreme happiness to come. The realm of bliss is originally a Buddhist expression for a place without suffering; writers borrow it for a place of peaceful, happy living right here in the world.
Thí dụ:
Có bữa ông ngồi ông nghĩ đến cái gia đình cực lạc của ông bây giờ đây, thì chẳng khác nào một bức tranh thanh bạch treo trước mắt ông, nhưng mà ông nghĩ cho kỹ lại thì bức tranh ấy còn có một chỗ lu lờ nên không được hoàn toàn như ông muốn.
Some days he sat and thought of his blissfully happy household as it now was, and it was just like a pure, simple painting hung before his eyes, but when he thought it over carefully that painting still had one blurred spot, so it was not quite as perfect as he wished.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtÔng làm bạn với người có tánh chất quí như vậy, lẽ thì ông quên hết những việc quá vãng, rồi hớn hở mà rước cái cực lạc tương lai mới phải chớ, sao ông lại nói ông gần chết chìm?
Being paired with someone of such fine character, you ought to forget everything in the past and gladly welcome the supreme happiness to come, so why do you say you are nearly drowning?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVì đã từng đau khổ giữa cuộc thế, đã từng đóng vai người anh hùng, ông muốn thành tâm tìm một cõi cực lạc thực tế, sống ẩn dật như nhà hiền triết đủ can đảm, im lặng.
Having suffered in the world and having played the part of a hero, he sincerely wished to find a real realm of bliss, living in seclusion like a sage with courage enough to keep silent.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có bữa ông ngồi ông nghĩ đến cái gia đình cực lạc của ông bây giờ đây, thì chẳng khác nào một bức tranh thanh bạch treo trước mắt ông, nhưng mà ông nghĩ cho kỹ lại thì bức tranh ấy còn có một chỗ lu lờ nên không được hoàn toàn như ông muốn.”“Ông làm bạn với người có tánh chất quí như vậy, lẽ thì ông quên hết những việc quá vãng, rồi hớn hở mà rước cái cực lạc tương lai mới phải chớ, sao ông lại nói ông gần chết chìm?”“Vì đã từng đau khổ giữa cuộc thế, đã từng đóng vai người anh hùng, ông muốn thành tâm tìm một cõi cực lạc thực tế, sống ẩn dật như nhà hiền triết đủ can đảm, im lặng.”Câu hỏi thường gặp về “cực lạc”
“cực lạc” nghĩa là gì?
Sung sướng tới mức chót, không còn chút buồn khổ nào; cũng chỉ nỗi sung sướng đó.
“cực lạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thiệt giả, giả thiệt của Hồ Biểu Chánh: “Có bữa ông ngồi ông nghĩ đến cái gia đình cực lạc của ông bây giờ đây, thì chẳng khác nào một bức tranh thanh bạch treo trước mắt ông, nhưng mà ông nghĩ cho kỹ lại thì bức tranh ấy còn có một chỗ lu lờ nên không được hoàn toàn như ông muốn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.