Bơ vơ, lẻ loi, như người lạc giữa chỗ lạ, không thuộc về đâu và không ai nương tựa.
Tiếng Anh: Lost and forlorn, like someone astray in a strange place, belonging nowhere with no one to lean on.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bơ vơ, lẻ loi, như người lạc giữa chỗ lạ, không thuộc về đâu và không ai nương tựa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó cạnh bơ vơ: bơ vơ lạc lõng, lạc lõng bơ vơ. Nó tả người thấy mình không có chỗ dựa: không người khuyên bảo làm lạc lõng, nếu không có Hải em lạc lõng đến chừng nào, không một người bà con thân thuộc. Cái lạc lõng thường xảy ra ở một chỗ mới: giữa chợ đời, trong một lớp học mới. Kho văn cũng dùng nó cho một hồn ma, một người bộ hành, hay một ánh mắt không biết dừng ở đâu.
🇬🇧 The corpus almost always pairs it with forlorn. It describes someone with nothing to lean on: with no one to advise her, how lost I would be without Hai, without a single relative. The feeling usually comes in a new place: the marketplace of life, a new class. The corpus also uses it for a wandering ghost, a lost traveller, or a gaze that does not know where to rest.
Thí dụ:
Ngày đó mình ngây thơ lạc lõng, đôi mắt tròn và lúc nào cũng ngơ ngác sợ sệt.
In those days I was innocent and lost, my eyes round and always bewildered and frightened.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhGiá có cô Nga, tôi thấy được an ủi phần nào, tôi đỡ bị lạc lõng một phần nào.
If only Miss Nga were there, I would feel somewhat comforted, somewhat less lost.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiRồi lạc lõng khi về già, đêm đêm nhờ mùi thơm của nàng tiên nâu mà gợi lại ký ức.
Then lost in old age, night after night relying on the scent of opium to revive memories.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVì thế, người ta cho là một hồn ma lạc lõng, chạnh niềm xưa than thở dưới trăng mờ.
That is why people thought it a wandering ghost, stirred by old memories, lamenting under a dim moon.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhNếu không có Hải, em lạc lõng đến chừng nào, hư hỏng đến chừng nào.
Without Hai, how lost I would be, how ruined I would be.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTôi bơ vơ lạc lõng giữa chợ đời, không một người bà con thân thuộc.
I was alone and lost in the marketplace of life, without a single relative.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNgày xưa, có người bộ hành lạc lõng trên đường thiên lý đã nhiều ngày, nên đói khát đuối sức.
Once upon a time a traveller had been lost on the long road for many days, and was starving and exhausted.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgày đầu tiên tôi bị lạc lõng trong không khí một lớp học mới.
On the first day I felt lost in the atmosphere of a new class.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiÁnh mắt Thảo nhìn lạc lõng trên từng khuôn mặt mọi người.
Thao's gaze wandered, lost, over each face in turn.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiPhượng vẫn ngồi im đó, lạc lõng, bơ vơ với đôi mắt buồn.
Phuong still sat there, forlorn and alone, with sad eyes.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngày đó mình ngây thơ lạc lõng, đôi mắt tròn và lúc nào cũng ngơ ngác sợ sệt.”“Giá có cô Nga, tôi thấy được an ủi phần nào, tôi đỡ bị lạc lõng một phần nào.”“Rồi lạc lõng khi về già, đêm đêm nhờ mùi thơm của nàng tiên nâu mà gợi lại ký ức.”“Vì thế, người ta cho là một hồn ma lạc lõng, chạnh niềm xưa than thở dưới trăng mờ.”“Nếu không có Hải, em lạc lõng đến chừng nào, hư hỏng đến chừng nào.”“Tôi bơ vơ lạc lõng giữa chợ đời, không một người bà con thân thuộc.”“Ngày xưa, có người bộ hành lạc lõng trên đường thiên lý đã nhiều ngày, nên đói khát đuối sức.”“Ngày đầu tiên tôi bị lạc lõng trong không khí một lớp học mới.”