Nghĩa của “hưởng lạc” là gì?
Lo cho mình được vui sướng, thỏa thích; cũng là cái thú vui mình nếm được.
Tiếng Anh: To seek one's own delight and comfort; also the pleasure one tastes.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hưởng lạc”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hưởng lạc là lo vui sướng, thỏa thích cho mình. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ để chê một thứ chỉ lo vui thú mà thiếu sức sống, thiếu sáng tạo: văn nghệ hưởng lạc. Nó cũng làm danh từ, chỉ cái thú mình nếm được: hai thứ hưởng lạc của tâm hồn.
🇬🇧 It means seeking delight and comfort for oneself. In the Southern corpus it follows a noun to fault something that cares only for enjoyment and lacks vigour and creativity, as in pleasure-seeking art. It also works as a noun for the delight one tastes, as in the two pleasures of the soul.
Thí dụ:
Văn nghệ của bọn họ chỉ là thứ văn nghệ hưởng lạc, thiếu chất động và thiếu tinh thần sáng tạo.
Their art was merely a pleasure-seeking kind of art, lacking drive and lacking a creative spirit.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữPhải tận hưởng yêu đương, phải gặm nhấm đau khổ, đó là hai thứ hưởng lạc của những tâm hồn phong phú, tế nhị.
To enjoy love to the full, to gnaw at one's suffering: those are the two pleasures of rich and sensitive souls.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Văn nghệ của bọn họ chỉ là thứ văn nghệ hưởng lạc, thiếu chất động và thiếu tinh thần sáng tạo.”“Phải tận hưởng yêu đương, phải gặm nhấm đau khổ, đó là hai thứ hưởng lạc của những tâm hồn phong phú, tế nhị.”Câu hỏi thường gặp về “hưởng lạc”
“hưởng lạc” nghĩa là gì?
Lo cho mình được vui sướng, thỏa thích; cũng là cái thú vui mình nếm được.
“hưởng lạc” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Văn nghệ của bọn họ chỉ là thứ văn nghệ hưởng lạc, thiếu chất động và thiếu tinh thần sáng tạo.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.