Chốt lại một điều sau khi suy, và cái điều đã chốt lại đó.
Tiếng Anh: To settle a point after reasoning, and the point so settled.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chốt lại một điều sau khi suy, và cái điều đã chốt lại đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chốt lại. Chữ nầy vừa là việc vừa là cái kết: người ta kết luận rằng, và người ta đoán ra phần kết luận. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đứng sau chữ suy luận, nên nó là bước cuối của một đường nghĩ. Cái đáng để ý là nó thường bị rầy vì tới quá sớm: họ không dám kết luận vội, kết luận của những người hời hợt nông nổi.
🇬🇧 To settle a point. The word is both the act and the result: one concludes that, and one guesses the conclusion. In the Southern corpus it comes almost always after a word for reasoning, so it is the last step of a line of thought. What is worth noticing is how often it is reproached for arriving too early, as the conclusion of shallow people.
Thí dụ:
Ông nói Xảo của Hán Việt cũng đọc là Khảo để kết luận rằng Khéo do Khảo mà ra.
He said that one word of the learned vocabulary is also read another way, so as to conclude that the plain word came from it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChàng đã suy luận và gượng ý kết luận rằng đó là lối ăn nói thân mật của nàng.
He had reasoned it out and forced himself to conclude that this was her familiar way of talking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênÐể kết luận tôi cho người làm ruộng ở xứ U Minh là những "anh hùng vô danh".
To conclude, I hold the rice farmers of the U Minh country to be nameless heroes.
Nguồn: Sơn Nam, Hồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần ThơBác sĩ có vẻ vội vàng hối hả lắm, nóng nảy nghe nàng kể bịnh, đoạn kết luận ngay.
The doctor seemed in a great hurry, heard her account of her illness impatiently, and then concluded at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThu suy luận thế nào rồi rốt cuộc cũng kết luận rằng đi thăm Quì là phải.
However Thu reasoned about it she came in the end to the conclusion that going to see Qui was right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngChàng suy luận rất có mạch lạc và rất khoa học và đi đến cái kết luận cuối cùng ấy.
He reasoned very coherently and very scientifically and arrived at that final conclusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoViệt nói vòng vo tam quốc để cuối cùng đi đến kết luận là không thể chia thịt được.
Viet talked all round the matter to arrive at last at the conclusion that the meat could not be divided.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTôi đã đoán phần kết luận ngay từ khi ông Henri Nhan mới kể đến phân nửa câu chuyện.
I had guessed the ending from the moment the gentleman had told half his story.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũHọ biết chàng không điên, nhưng vì lương tâm, họ không dám kết luận vội.
They knew he was not mad, but out of conscience they dared not conclude in haste.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgười ta dám nghĩ, dám kết luận như thế thì đó là một sự lăng nhục, một sự thách thức.
That anybody should dare think and dare conclude so is an insult and a challenge.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông nói Xảo của Hán Việt cũng đọc là Khảo để kết luận rằng Khéo do Khảo mà ra.”“Chàng đã suy luận và gượng ý kết luận rằng đó là lối ăn nói thân mật của nàng.”“Ðể kết luận tôi cho người làm ruộng ở xứ U Minh là những "anh hùng vô danh".”“Bác sĩ có vẻ vội vàng hối hả lắm, nóng nảy nghe nàng kể bịnh, đoạn kết luận ngay.”“Thu suy luận thế nào rồi rốt cuộc cũng kết luận rằng đi thăm Quì là phải.”“Chàng suy luận rất có mạch lạc và rất khoa học và đi đến cái kết luận cuối cùng ấy.”“Việt nói vòng vo tam quốc để cuối cùng đi đến kết luận là không thể chia thịt được.”“Tôi đã đoán phần kết luận ngay từ khi ông Henri Nhan mới kể đến phân nửa câu chuyện.”