Đi tới chỗ hết, chấm dứt; hay làm cho một việc xong xuôi.
Tiếng Anh: To come to an end, or to bring something to a close.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi tới chỗ hết, chấm dứt; hay làm cho một việc xong xuôi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho bữa ăn, câu chuyện và mối tình: bữa ăn kết thúc nhanh chóng, kết thúc câu chuyện, tình yêu đi đến kết thúc. Nó hay đi với bằng để nói cái kết, như kết thúc bằng một cái đám cưới, kết thúc ngay bằng cuộc hôn nhơn. Kho văn cũng dùng nó làm danh từ, như đi đến kết thúc, bắt đầu ở đoạn nào và kết thúc ở đâu.
🇬🇧 The corpus often uses it for meals, conversations and love affairs: the meal ending quickly, ending the conversation, love coming to an end. It pairs with with or by to name the outcome, like ending in a wedding, ending at once in marriage. The corpus also uses it as a noun, like reaching an end, or where to begin and where to end.
Thí dụ:
Bữa ăn kết thúc nhanh chóng vì chỉ có mình Đàm ăn, Thảo gắp vài miếng rồi thôi.
The meal ended quickly since only Dam was eating; Thao picked at a few bites and stopped.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngKhiến Uyển thấy tình yêu đã đi đến kết thúc thì không còn nên thơ, lãng mạn nữa.
Making Uyen feel that love, once it reached its end, was no longer poetic or romantic.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCứ như thế, đầu óc tôi quay cuồng hỗn độn, không biết bắt đầu ở đoạn nào và kết thúc ở đâu.
Like that, my head spun in confusion, not knowing where to begin or where to end.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThái Hòa kết thúc bữa ăn rồi trở về phòng nằm lăn ra giường.
Thai Hoa finished his meal, then went back to his room and flopped onto the bed.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngLan kết thúc câu chuyện, giọng buồn như một tiếng thở dài.
Lan ended the story, her voice as sad as a sigh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBá Vạn mừng thầm, tin rằng độ cá nầy sẽ kết thúc sớm.
Ba Van was secretly pleased, believing this match would end soon.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng giựt mình mà thấy một cuộc mạo hiểm như cuộc mạo hiểm của chàng mà kết thúc được trơn tru tốt đẹp như vậy.
He was startled to see an adventure like his come to such a smooth and happy end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoQuen nhau hai năm để sắp sửa kết thúc bằng một cái đám cưới thì đùng một cái, nàng nghe tin Tùng đang yêu một cô ở Huế.
After two years together, just about to end in a wedding, out of the blue she heard Tung was in love with a girl in Hue.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiĐể tỏ rằng mình chưa đến nỗi vong ân bạc nghĩa đối với tiên sư Dì Xiêm, Hai Nhiệm toan kết thúc câu chuyện để đuổi khéo ông thầy nò Tư Nhu.
To show he was not wholly ungrateful to his master Di Xiem, Hai Nhiem tried to end the conversation to politely send off master Tu Nhu.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhững mối tình học trò, nên kết thúc ngay bằng cuộc hôn nhơn, chậm vài tháng là hỏng cả, vì học trò là những người đang lớn, tức là đang thay đổi.
Schoolboy romances should end at once in marriage; a few months late and all is lost, for students are growing, that is, changing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bữa ăn kết thúc nhanh chóng vì chỉ có mình Đàm ăn, Thảo gắp vài miếng rồi thôi.”“Khiến Uyển thấy tình yêu đã đi đến kết thúc thì không còn nên thơ, lãng mạn nữa.”“Cứ như thế, đầu óc tôi quay cuồng hỗn độn, không biết bắt đầu ở đoạn nào và kết thúc ở đâu.”“Thái Hòa kết thúc bữa ăn rồi trở về phòng nằm lăn ra giường.”“Lan kết thúc câu chuyện, giọng buồn như một tiếng thở dài.”“Bá Vạn mừng thầm, tin rằng độ cá nầy sẽ kết thúc sớm.”“Chàng giựt mình mà thấy một cuộc mạo hiểm như cuộc mạo hiểm của chàng mà kết thúc được trơn tru tốt đẹp như vậy.”“Quen nhau hai năm để sắp sửa kết thúc bằng một cái đám cưới thì đùng một cái, nàng nghe tin Tùng đang yêu một cô ở Huế.”