Hứa hẹn, thỏa thuận với nhau một điều và cam kết giữ lời.
Tiếng Anh: To make an agreement or pledge with someone and commit to keeping it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hứa hẹn, thỏa thuận với nhau một điều và cam kết giữ lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho lời hứa hôn nhơn, giao kèo ruộng đất và lời ước giữa bạn bè: lời giao kết, tờ giao kết, giữ lời giao kết, điều giao kết. Nó cũng làm động từ, như ông ngoại giao kết như vậy, giao kết tới ngày gặt phải đong đủ lúa. Kho văn hay đặt nó bên giữ lời và trung thành, như một lời đã giao kết thì trăm năm không được quên.
🇬🇧 The corpus often uses it for marriage pledges, land contracts and promises between friends: a pledge, a written agreement, keeping one's word, the terms agreed. It is also a verb, like grandfather having promised so, or agreeing to pay the full rice rent at harvest. The corpus often pairs it with keeping one's word and faithfulness, like a promise once made must not be forgotten for a hundred years.
Thí dụ:
Cha thương con mà nghe ông ngoại giao kết như vậy cha không biết liệu làm sao.
Father loves you, but hearing your grandfather made such a pledge, father does not know what to do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaAnh chị cũng hiểu, hồi trước má tôi giao kết, thì có dè cuộc lỡ dở như vầy đâu.
You understand, when mother made that promise back then, who could have foreseen things falling apart like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuNếu tá điền vi phạm điều giao kết thì chủ điền tố cáo, nhờ quan làng xử.
If a tenant broke the agreed terms, the landlord would bring a complaint and ask the village officials to judge.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamBà Hòa nhắc lại lời giao kết phải nhượng bộ cho bên nhà bà đãi tiệc mừng Khánh trước.
Ba Hoa recalled the agreement that her side would host the party celebrating Khanh first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNó phải làm tờ tá cho mình mà giao kết tới ngày gặt nó phải đong đủ ba trăm giạ lúa mướn.
He must sign a lease with us and pledge to pay in full three hundred bushels of rent by harvest day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVì trung thành với lời giao kết và vì nghĩ mình không xứng đáng được anh yêu, em mới ra đi.
Out of loyalty to our pledge, and thinking I was not worthy of your love, I went away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTụi mình oẳn tù tì theo lời giao kết, đặng đi cho heo ăn chớ!
Let us play rock paper scissors as we agreed, to see who goes to feed the pigs!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVà để giữ lời giao kết, nên mỗi khi vịt mái đẻ trứng thì gà phải chịu sự nặng nhọc ấp thành con.
And to keep their pact, whenever the duck laid eggs the hen had to bear the burden of hatching them.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng một lời đã giao kết, thì trăm năm không được quên.
But once a word is pledged, it must not be forgotten for a hundred years.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợHèn chi hồi đó tôi giao kết điều nào thầy cũng chịu hết.
No wonder back then you agreed to every condition I set.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha thương con mà nghe ông ngoại giao kết như vậy cha không biết liệu làm sao.”“Anh chị cũng hiểu, hồi trước má tôi giao kết, thì có dè cuộc lỡ dở như vầy đâu.”“Nếu tá điền vi phạm điều giao kết thì chủ điền tố cáo, nhờ quan làng xử.”“Bà Hòa nhắc lại lời giao kết phải nhượng bộ cho bên nhà bà đãi tiệc mừng Khánh trước.”“Nó phải làm tờ tá cho mình mà giao kết tới ngày gặt nó phải đong đủ ba trăm giạ lúa mướn.”“Vì trung thành với lời giao kết và vì nghĩ mình không xứng đáng được anh yêu, em mới ra đi.”“Tụi mình oẳn tù tì theo lời giao kết, đặng đi cho heo ăn chớ!”“Và để giữ lời giao kết, nên mỗi khi vịt mái đẻ trứng thì gà phải chịu sự nặng nhọc ấp thành con.”