Hứa chắc chắn, nhận lời ràng buộc mình phải làm đúng; cũng dùng như danh từ chỉ lời hứa ấy.
Tiếng Anh: To pledge firmly, binding oneself to do something; also used as a noun for such a pledge.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hứa chắc chắn, nhận lời ràng buộc mình phải làm đúng; cũng dùng như danh từ chỉ lời hứa ấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cả lời hứa riêng lẫn giấy tờ công: giữ lời cam kết, phản bội cam kết, quên lời cam kết, hương chức làng cam kết không khai thêm bớt. Người ta hay nói tới lời cam kết như một thứ có thể tin hay không tin được.
🇬🇧 The corpus uses it both for personal promises and for official documents: keeping one's word, betraying a pledge, forgetting a promise, village officials certifying they have added or omitted nothing. People often speak of a pledge as something one may or may not trust.
Thí dụ:
Phải có nhân công thật nhiều mới khai thác xong đúng thời gian cam kết với nhà nước.
It takes a great many laborers to finish the work within the time pledged to the government.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamEm lặp lại là em không xin xỏ gì thêm, chỉ đến để giữ lời cam kết thôi.
I repeat that I am not asking for anything more; I have only come to keep my promise.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNàng thấy mình khốn nạn quá mà đã thất hứa với với Lưu, đã phản bội cam kết của nàng.
She felt so wretched for having broken her promise to Luu, for betraying her pledge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLiền viết thơ mời vua đến nhà mình ăn trứng đá, mà Cống Quỳnh cam kết rất ngon miệng.
He then wrote inviting the king to his house to eat stone eggs, which Cong Quynh guaranteed were delicious.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKẻ hèn luôn luôn sợ hãi và không tin nơi lời cam kết nào hết.
The coward is always afraid and trusts no pledge at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngPhải, bọn phong trần như Thủy Tiên không còn tin được nơi lời hứa hẹn, nơi sự cam kết của ai cả.
Yes, drifters like Thuy Tien can no longer believe anyone's promises or pledges.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHồng đau đớn lắm nhưng sau những giải thích khoa học của Thân và những lời cam kết của anh, Hồng nguôi được.
Hong was deeply hurt, but after Than's scientific explanations and his assurances, she calmed down.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMình lại cam kết sẽ nuôi con rơi của hắn.
And I even promised to raise his illegitimate child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNếu vậy thì chúa tàu quên lời cam kết?
In that case, has the ship's captain forgotten his pledge?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCuối bổn địa bộ, hương chức làng cam kết không khai thêm bớt, nếu sai lạc hoặc còn đất ẩn lậu mà không khai thì chịu tội.
At the end of the land register, the village officials certify that they have added or omitted nothing, and if anything is wrong or any land remains undeclared, they will bear the penalty.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phải có nhân công thật nhiều mới khai thác xong đúng thời gian cam kết với nhà nước.”“Em lặp lại là em không xin xỏ gì thêm, chỉ đến để giữ lời cam kết thôi.”“Nàng thấy mình khốn nạn quá mà đã thất hứa với với Lưu, đã phản bội cam kết của nàng.”“Liền viết thơ mời vua đến nhà mình ăn trứng đá, mà Cống Quỳnh cam kết rất ngon miệng.”“Kẻ hèn luôn luôn sợ hãi và không tin nơi lời cam kết nào hết.”“Phải, bọn phong trần như Thủy Tiên không còn tin được nơi lời hứa hẹn, nơi sự cam kết của ai cả.”“Hồng đau đớn lắm nhưng sau những giải thích khoa học của Thân và những lời cam kết của anh, Hồng nguôi được.”“Mình lại cam kết sẽ nuôi con rơi của hắn.”