Lấy nhau thành vợ chồng, có lễ có giấy.
Tiếng Anh: To marry, to become husband and wife with the rites and the papers.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lấy nhau thành vợ chồng, có lễ có giấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ hay đi chung với nó là chữ tự do, và kho văn cho thấy cuộc cãi nhau về chuyện đó ở trong nhà: cái thuyết tự do kết hôn, con trai con gái lớn lên được tự do kết hôn, tôi kết hôn tự do nên bà già tôi giận mà từ tôi, không ngăn cản nếu Lệ tự ý kết hôn một cách tự do. Nó lấy chữ với mà gọi tên người kia: kết hôn với người nước ngoài, kết hôn với em. Nó gọi cái dự định và lời hứa nhiều hơn là gọi cái ngày: dự định kết hôn với em, lời hứa kết hôn với em, lời đề nghị kết hôn của một người. Và kho văn lấy nó mà tính tuổi một cuộc đời: mười hai năm sau ngày họ kết hôn.
🇬🇧 In the corpus the word that most often rides with this one is the word for freedom, and the corpus shows the quarrel over that inside the family. It takes the word for with and names the other party. It names the plan and the promise more often than the day itself. And the corpus dates a life by it.
Thí dụ:
Anh chị tôi cũng không chịu cái thuyết tự do kết hôn đó nên đánh đuổi con cháu tôi.
My brother and his wife would not have that doctrine of free marriage either, and so they drove my niece out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhVà nàng sốt ruột quá mà thấy Việt kiều yêu nhau và kết hôn với nhau gần như ngày một.
And she was greatly impatient at seeing Vietnamese abroad fall in love and marry almost by the day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròXem chừng đôi bên gia đình cũng đồng ý cho hai người kết hôn với nhau!
It seemed that both families agreed to the two of them marrying.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNếu em nhứt định khư khư giữ bí mật của lòng em thì anh xin hủy bỏ lời hứa kết hôn với em.
If you are set on keeping the secret of your heart, then I ask to withdraw my promise to marry you.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTú thấy khó chịu quá, và nàng đã tự giận nàng đã vội vàng xem chuyện kết hôn như một trò chơi.
Tu felt very ill at ease, and was angry with herself for having so lightly taken marriage for a game.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiNhưng ba không ngăn cản nếu Lệ tự ý kết hôn một cách tự do.
But your father will not stand in the way if Le chooses freely to marry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnKết hôn với người nước ngoài, ngày nay không thành vấn đề.
To marry a foreigner is no great matter nowadays.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamAnh cứ yêu em, và không đổi ý về dự định kết hôn với em.
Only go on loving me, and do not change your mind about marrying me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi kết hôn tự do, nên bà già tôi giận mà từ tôi.
I married freely, and so my mother was angry and disowned me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTheo gia pháp đời nay, thì con trai con gái lớn lên được tự do kết hôn, chớ cha mẹ không ép buộc về sự cưới gả nữa.
By the family law of this age, grown sons and daughters are free to marry, and parents no longer force the match on them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh chị tôi cũng không chịu cái thuyết tự do kết hôn đó nên đánh đuổi con cháu tôi.”“Và nàng sốt ruột quá mà thấy Việt kiều yêu nhau và kết hôn với nhau gần như ngày một.”“Xem chừng đôi bên gia đình cũng đồng ý cho hai người kết hôn với nhau!”“Nếu em nhứt định khư khư giữ bí mật của lòng em thì anh xin hủy bỏ lời hứa kết hôn với em.”“Tú thấy khó chịu quá, và nàng đã tự giận nàng đã vội vàng xem chuyện kết hôn như một trò chơi.”“Nhưng ba không ngăn cản nếu Lệ tự ý kết hôn một cách tự do.”“Kết hôn với người nước ngoài, ngày nay không thành vấn đề.”“Anh cứ yêu em, và không đổi ý về dự định kết hôn với em.”