Trở lại từ điển

ngoại giao

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Việc xử với người ngoài cho êm, và cái nghề đi lại giữa hai nước.

Tiếng Anh: The smooth handling of outsiders, and the calling of going between two countries.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngoại giao(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Việc xử với người ngoài cho êm, và cái nghề đi lại giữa hai nước.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1việc xử với người ngoài cho êm, và nghề giữa hai nướcđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này có hai lối dùng. Một là cái nghề giữa hai nước: truyền thống ngoại giao Âu Châu, một cuộc cắt đứt ngoại giao, công chức Bộ Ngoại Giao, ngại rắc rối về ngoại giao, làm sứ mạng của một nhà ngoại giao. Hai là cái tài xử cho êm với người ngoài, và đây là lối nói thường của miền Nam: tài ngoại giao của mình, cách thức ngoại giao với người chủ viên ngọc, tôi mua xác gánh hát cũ và lo ngoại giao, ngoại giao lẻ. Nó nhận chữ với: ngoại giao với người chủ. Và kho văn hay lấy nhà ngoại giao ra mà so hai người đang giữ kẽ: như hai nhà ngoại giao đấu khẩu với nhau không hề để sơ hở.

🇬🇧 In the corpus this word has two uses. One is the calling between two countries. The other is a knack for handling outsiders smoothly, and this is the ordinary Southern use. It takes the word with. And the corpus likes to measure two people keeping their guard against a pair of diplomats.

Cụm thường gặp:
tài ngoại giaonhà ngoại giaongoại giao với
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi đứng ngơ ngác, chưa hiểu tài ngoại giao của mình thất bại ở điểm nào?

I stood bewildered, not yet understanding at what point my gift for diplomacy had failed.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Và theo truyền thống ngoại giao Âu-Châu thì những người đi công cán cần mang vợ con theo.

And by the diplomatic tradition of Europe, those who go on a mission must take wife and children with them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Có xế hộp, hình như là công chức Bộ Ngoại Giao thì phải.

He has a motor car, and looks like a civil servant of the Ministry of Foreign Affairs, or so it seems.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Nhưng dầu sao, nàng đã chịu nói cái gì, và sự chịu tiếp sứ giả vẫn hơn là một cuộc cắt đứt ngoại giao.

But whatever else, she had consented to say something, and the receiving of an envoy is better than a breaking off of relations.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Lâu lâu, ông đánh thức người bạn già, dọ hỏi về cách thức ngoại giao với người chủ viên ngọc, phỏng định giá cả.

Now and then he woke his old friend and sounded him out about the way to deal with the owner of the jewel and to fix a price.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Các tay ngoại giao không hề hờn giận nhau sau những trận xô bàn đá ghế, la hét om trời, mắng nhau chửi nhau nữa.

The diplomats never bear each other a grudge after a bout of overturning tables and kicking chairs, of shouting the roof down and abusing and cursing each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Hạnh làm sứ mạng của một nhà ngoại giao đi.

Let Hanh go on the errand of a diplomat.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Tôi mua xác gánh hát cũ và lo ngoại giao.

I bought the carcase of an old theatre troupe and saw to the diplomacy.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Chỉ có đạo luật ấy mới giúp hành chánh dễ dàng làm việc mà không gây phiền phức cho tư pháp, hành pháp và ngoại giao.

Only that statute can help the administration do its work easily without vexing the judiciary, the executive and the diplomacy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nếu chưa quen biết nhau, đàng trai đến thăm đàng gái, nhờ người lanh lẹ nào đó làm mai mối, theo kiểu "ngoại giao lẻ".

If they are not yet acquainted, the young man's family comes to call on the girl's, asking some quick witted person to be the go between, in the manner of what is called small diplomacy.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi đứng ngơ ngác, chưa hiểu tài ngoại giao của mình thất bại ở điểm nào?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Người đi đêm
“Và theo truyền thống ngoại giao Âu-Châu thì những người đi công cán cần mang vợ con theo.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần III
“Có xế hộp, hình như là công chức Bộ Ngoại Giao thì phải.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 1
“Nhưng dầu sao, nàng đã chịu nói cái gì, và sự chịu tiếp sứ giả vẫn hơn là một cuộc cắt đứt ngoại giao.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Lâu lâu, ông đánh thức người bạn già, dọ hỏi về cách thức ngoại giao với người chủ viên ngọc, phỏng định giá cả.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Các tay ngoại giao không hề hờn giận nhau sau những trận xô bàn đá ghế, la hét om trời, mắng nhau chửi nhau nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Hạnh làm sứ mạng của một nhà ngoại giao đi.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 4
“Tôi mua xác gánh hát cũ và lo ngoại giao.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 9