Nghĩa chữ
Chữ 友 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 友 (21)
Tình thân thiết giữa bạn bè; hay nằm trong tên hội ái hữu, là hội của một nhóm bạn bè, người quen lập ra để gặp gỡ, giúp nhau.
Vốn có sẵn từ lâu và không đổi, đã thành nếp riêng của một người, một xứ.
Rất ít khi có, rất ít khi xảy ra, cả đời khó gặp được một lần.
Đúng với lẽ phải, nghe xuôi tai, nghĩ lại thấy người nói có chỗ đúng.
Cái thuộc về mình, quyền làm chủ một vật hay một người theo luật hay theo lòng.
Là bạn bè kể chung, tiếng gốc Hán trang trọng hơn, nên nó hay dùng trong lời viết và trong lời kể về một giới.
Rất ít khi có, lâu lâu mới gặp một lần.
Có ích, đem lại lợi cho người hay cho việc.
Bạn bè, người quen thân cùng chơi với nhau; cũng chỉ cái tình, cái đạo giữa bạn bè.
Có thiệt, đang có mặt ở đó; đi sau chữ sự thì chỉ việc một vật, một người có thiệt.
Có tiếng tăm, được nhiều người biết tới.
Có ích, đem ra xài được việc cho người, cho đời.
Đem ra làm thì được việc, đạt tới điều mình muốn.
Bờ sông nằm bên tay mặt khi mình đứng nhìn xuôi theo dòng nước chảy.
Có tình ở trong, nói về cặp mắt, cái miệng, lời nói của người ta; nói về cảnh vật thì là đẹp nên thơ, làm người ta cảm động.
Lấy một món, một miếng đất về làm của mình và nắm giữ nó.
Là có cái duyên làm người ta ưa, nói về cái miệng cười và gương mặt, nên nó khác đẹp: đẹp là nét, hữu duyên là cái làm người ta muốn coi nữa.
Quyền làm chủ một món đồ, một miếng đất hay một tài sản, được coi là của mình và do mình định đoạt.
Tình bạn, cái tình thân thiết giữa những người bạn với nhau, nói theo lối văn chương.
Có khởi đầu mà không có kết cuộc; làm việc không đi tới nơi tới chốn.
`Sản nghiệp quốc hữu` là cách gọi kinh tế cũ cho ngành hoặc xí nghiệp được đưa vào sở hữu hay quyền kiểm soát của Nhà nước qua `quốc hữu hóa` (*nationalized industry, state-owned enterprise/sector*). Tùy câu, phải phân biệt quá trình quốc hữu hóa với kết quả là doanh nghiệp nhà nước. Từ không tự cho biết Nhà nước nắm bao nhiêu vốn, có bồi thường hay không, tài sản nào chuyển giao, doanh nghiệp còn tồn tại, hiệu quả quản trị hay tính hợp pháp của vụ việc.