Cái phép ăn nói qua lại với người ngoài cho phải lẽ; cũng nói việc làm theo phép đó cho phải phép chớ không tự lòng, có khi mang ý chê là chỉ có bề ngoài.
Tiếng Anh: The manner of dealing courteously with people outside one's circle; also something done only for that manner's sake and not from the heart, at times with a note of reproach.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái phép ăn nói qua lại với người ngoài cho phải lẽ; cũng nói việc làm theo phép đó cho phải phép chớ không tự lòng, có khi mang ý chê là chỉ có bề ngoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 社交: xã 社 là đám người ở với nhau, giao 交 là qua lại. Làm danh từ, nó là cái phép giao thiệp với người ngoài cho phải lẽ, một thứ lề lối có quy củ mà người ta phải biết, phải giữ, và phải học. Kho văn nói theo điệu xã giao lịch sự hễ gặp nhau phải hỏi thăm sức khỏe, giữ xã giao đủ lễ thì đám tiệc mời phải đi, người ta sơ sót chỉ vì thiếu kinh nghiệm sống và xã giao, còn người quanh năm chỉ ở trong xóm thì không bao giờ biết xã giao là gì.
🇬🇧 The elements mean the body of people one lives among and going to and fro. As a noun it is the rule of dealing properly with people outside one's circle, a set of manners one must know, keep and learn. The corpus says that by its custom one asks after a person's health on meeting, that to keep it one goes to every feast one is asked to, that a slip comes of the want of it, and that a man who never leaves his hamlet never knows what it is.
Thí dụ:
Nhưng theo điệu xã giao lịch sự hễ gặp nhau phải hỏi thăm sức khỏe vậy mà.
But by the way of polite society one must ask after a person's health on meeting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhGiữ xã giao đủ lễ, đám tiệc mời phải đi.
To keep up the proper courtesies, one must go to every feast one is asked to.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnSự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.
The truth is that the slip came only of Lieu's want of experience in life and in society.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTư Hoặc không hề giao thiệp với ai, trừ với người trong xóm, mà họ đã quá thân với anh, thành thử anh không bao giờ biết xã giao là gì.
Tu Hoac never had dealings with anyone but the people of his hamlet, who were already too close to him, so that he never knew what social courtesy was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa🇻🇳 Đứng sau một danh từ hay một động từ, nó nói cái việc làm cho phải phép chớ không phải tự lòng: câu hỏi xã giao, giọng xã giao, thăm xã giao, nụ cười xã giao. Có khi nó mang ý chê là chỉ có bề ngoài, lạnh nhạt, không thật: những câu khách sáo xã giao, nụ cười lạnh nhạt theo kiểu xã giao mơ hồ.
🇬🇧 Following a noun or a verb, it says that the thing was done for form and not from the heart: a courteous question, a tone of courtesy, a call for form's sake, a polite smile. At times it carries reproach, meaning mere surface, cool and insincere: empty formal phrases, a cool smile of the vague social kind.
Thí dụ:
Câu hỏi xã giao nầy rất là tầm thường, nhưng không hiểu sao lại làm cho Thúy giựt nẩy mình.
This courteous question was a very ordinary one, yet somehow it made Thuy start.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoLúc đầu, hắn chỉ thăm xã giao, rồi xã giao mời cả nhà đi ăn cơm, để trả nợ miệng.
At first he called only for form's sake, and then for form's sake asked the whole family to dinner, to pay off the debt of meals.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBa Kim có vẻ khó tính, ông hỏi han tôi bằng giọng xã giao nhiều hơn.
Ba Kim seemed hard to please, and questioned me in a tone more of courtesy than of anything else.
Nguồn: Dung Sàigòn, Dễ ThươngCon người gặp nhau, với nụ cười xã giao.
People meet one another with a polite smile.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngSau những câu khách sáo xã giao, bọn trẻ bàn về khoa học và tôn giáo.
After the empty formal phrases, the young people talked of science and religion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTôi dòm họ, mỉm cười, nụ cười lạnh nhạt, theo kiểu xã giao mơ hồ.
I looked at them and smiled, a cool smile of the vague social kind.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự thật thì sự sơ sót ấy chỉ do Liễu thiếu kinh nghiệm sống và xã giao mà thôi.”“Lúc đầu, hắn chỉ thăm xã giao, rồi xã giao mời cả nhà đi ăn cơm, để trả nợ miệng.”“Nhưng theo điệu xã giao lịch sự hễ gặp nhau phải hỏi thăm sức khỏe vậy mà.”“Bức thơ không chấm dứt bằng những câu lễ phép xã giao hay vài lời thân mật âu yếm.”“Ông đạo mỉm cười, không nói gì hết, mặc dầu Mười Hấu nói vài câu xã giao.”“Tuy thế họ cũng hỏi thăm xã giao mấy chị lạ vài tiếng rồi kéo nhau vào một góc buồng.”“Ba Kim có vẻ khó tính, ông hỏi han tôi bằng giọng xã giao nhiều hơn.”“Câu hỏi xã giao nầy rất là tầm thường, nhưng không hiểu sao lại làm cho Thúy giựt nẩy mình.”