Cái nếp trời của một vùng, nóng lạnh ẩm ráo tính chung cả năm chớ không phải một bữa.
Tiếng Anh: The settled weather of a region, its heat and damp reckoned over a year and not a day.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nếp trời của một vùng, nóng lạnh ẩm ráo tính chung cả năm chớ không phải một bữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nếp trời của một vùng, tính chung chớ không phải trời một bữa. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn chặt vô chỗ: khí hậu giữa rừng, khí hậu của núi rừng, khí hậu ở đây, khí hậu trên ấy. Nó được coi là một sức có thể giúp hoặc hại người: khí hậu tốt trí được yên, khí hậu đã giúp sống lại tấm lòng nàng, khí hậu bất lợi, lý do khí hậu tức bệnh rét rừng. Nó cũng đem ví cho một chỗ người ta lui tới: khí hậu hộp đêm, khí hậu tu viện.
🇬🇧 The settled weather of a region, reckoned over time and not for one day. In the Southern corpus it clings to a place, in the forest, in the mountains, here, up there. It is treated as a force that can help a person or harm one, easing the mind, bringing a heart back to life, or turning against one as forest fever does. It is also lent as a figure to a place people frequent, the climate of a night club or of a monastery.
Thí dụ:
Có lẽ tại gần khí hậu hộp đêm nhiều năm quá, nên nàng đã trông quen mắt rồi.
Perhaps from being near the climate of night clubs too many years, she had grown used to the sight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenMà họ trọng Đông cũng chỉ vì khí hậu, bởi gió Đông lành hơn gió Tây lục địa.
And they honour the east only because of climate, since the east wind is milder than the dry wind off the land.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamRồi vài năm nữa đây, nó sẽ là khí hậu tu viện của một ông già lùi về quê.
And in a few years more, it will be the climate of a monastery for an old man retired to the country.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMột đôi kẻ hòa mình được phần nào với khí hậu mới, nhưng vẫn không thành chánh quả.
One or two of them managed to blend somewhat with the new climate, but still came to nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgoài lý do khí hậu (bệnh rét rừng) còn rắn rít, vài con cọp, con beo.
Besides the reason of climate, meaning forest fever, there were also snakes, a few tigers and leopards.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamCuối năm trời lạnh, mà khí hậu giữa rừng càng lạnh lắm, đành là thế.
At the year's end the weather is cold, and the climate in the middle of the forest is colder still, as must be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChả là rừng sâu thì khí hậu ẩm thấp, lại vùng này đầy muỗi anophèle.
The fact is that deep forest has a damp climate, and this region besides was full of anopheles.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ITuy nhiên khí hậu ở đây cũng giúp chàng dễ chịu nên Ngàn không đi.
Even so the climate here also helped make him comfortable, so Ngan did not go.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNàng tìm sinh kế và khí hậu đã giúp sống lại tấm lòng nàng.
She looked for a livelihood, and the climate helped her heart come alive again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNắng gió, khí hậu của núi rừng không sao suy suyển được nó.
The sun, the wind and the climate of the mountain forest could not shake it in the least.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có lẽ tại gần khí hậu hộp đêm nhiều năm quá, nên nàng đã trông quen mắt rồi.”“Mà họ trọng Đông cũng chỉ vì khí hậu, bởi gió Đông lành hơn gió Tây lục địa.”“Rồi vài năm nữa đây, nó sẽ là khí hậu tu viện của một ông già lùi về quê.”“Một đôi kẻ hòa mình được phần nào với khí hậu mới, nhưng vẫn không thành chánh quả.”“Ngoài lý do khí hậu (bệnh rét rừng) còn rắn rít, vài con cọp, con beo.”“Cuối năm trời lạnh, mà khí hậu giữa rừng càng lạnh lắm, đành là thế.”“Chả là rừng sâu thì khí hậu ẩm thấp, lại vùng này đầy muỗi anophèle.”“Tuy nhiên khí hậu ở đây cũng giúp chàng dễ chịu nên Ngàn không đi.”