Không khí và thời tiết ở một nơi, một lúc; cũng là không khí để thở.
Tiếng Anh: The air and weather at a given place or time; also the air one breathes.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không khí và thời tiết ở một nơi, một lúc; cũng là không khí để thở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ cũ hay dùng nó để nói trời nóng hay lạnh: khí trời nóng nực, khí trời mát lạnh, khí trời lạnh lẽo. Nó thường mở đầu một cảnh tả, như tối bữa ấy khí trời nóng nực, sớm mơi khí trời mát lạnh. Ít hơn, nó chỉ không khí để hít thở.
🇬🇧 Older Southern writing often uses it to say whether it was hot or cold: sultry air, cool air, chilly weather. It often opens a descriptive passage, such as that evening the air was sultry, or in the early morning the air was cool. Less often it means the air one breathes.
Thí dụ:
Tối bữa ấy khí trời nóng nực, bà Huyện ra ngoài ngồi cái băng trong vườn hoa hứng mát.
That evening the air was sultry, and Madam Huyen went out to sit on a bench in the flower garden to enjoy the cool.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhBóng trăng càng thêm tỏ, khí trời càng thêm mát, tuy gió vàng đã lặng êm, ngọn cây đều đứng sững.
The moonlight grew brighter and the air cooler; though the autumn wind had died down, the treetops stood perfectly still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐộ cao đã lên nhiều, nên khí trời bắt đầu mát lạnh.
They had climbed quite high, so the air began to turn chilly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTháng chạp gió bấc thổi già, khí trời lạnh lẽo.
In the twelfth month the north wind blew hard and the weather was cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTối lại khí trời càng lạnh hơn lúc ban ngày.
At night the air grew colder than during the day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhDjiring đã cao hơn mặt biển trên một ngàn thước, bởi vậy khí trời mát lạnh, khác hẳn với không khí dưới đất bằng.
Djiring is over a thousand meters above sea level, so the air is cool, quite unlike the lowlands.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuSớm mơi khí trời mát lạnh, lại thấy hàng thông trồng hai bên đường thở ra mùi thơm tho nhẹ nhàng làm cho con người khỏe khoắn vô cùng.
In the early morning the air was cool, and the pines along the road breathed out a light fragrance that made one feel wonderfully refreshed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngBa ba con cũng có bộ phận hô hấp như thế, nên con cái phải lên đẻ trên đất, để khi nở ra hít thở khí trời cho chóng lớn rồi mới xuống nước.
Softshell turtles also breathe like that, so the females must come up on land to lay eggs, so the hatchlings can breathe air and grow quickly before going into the water.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhí trời nóng nực, ngọn đèn lu lờ bụng đã buồn, trí lại lo, mà còn gặp cái hoàn cảnh trời nực đèn lu nữa, nên thầy coi sách mà không hiểu chi hết.
The air was sultry and the lamp dim; his heart was already sad and his mind worried, and on top of that the heat and the dim lamp, so he read his book without understanding a thing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiVì khí trời lạnh-lẽo, nên hễ ăn cơm tối rồi một lát thì khách ở nhà hàng ai rút vô phòng nấy mà ngủ.
Because the weather was cold, soon after dinner every guest at the inn withdrew to his room to sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tối bữa ấy khí trời nóng nực, bà Huyện ra ngoài ngồi cái băng trong vườn hoa hứng mát.”“Bóng trăng càng thêm tỏ, khí trời càng thêm mát, tuy gió vàng đã lặng êm, ngọn cây đều đứng sững.”“Độ cao đã lên nhiều, nên khí trời bắt đầu mát lạnh.”“Tháng chạp gió bấc thổi già, khí trời lạnh lẽo.”“Tối lại khí trời càng lạnh hơn lúc ban ngày.”“Djiring đã cao hơn mặt biển trên một ngàn thước, bởi vậy khí trời mát lạnh, khác hẳn với không khí dưới đất bằng.”“Sớm mơi khí trời mát lạnh, lại thấy hàng thông trồng hai bên đường thở ra mùi thơm tho nhẹ nhàng làm cho con người khỏe khoắn vô cùng.”“Ba ba con cũng có bộ phận hô hấp như thế, nên con cái phải lên đẻ trên đất, để khi nở ra hít thở khí trời cho chóng lớn rồi mới xuống nước.”