Vẻ mặt và dáng dấp cho thấy trong lòng người ta đang vui, buồn hay bình thản.
Tiếng Anh: The look on a person's face and bearing that shows whether they are happy, sad or calm inside.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vẻ mặt và dáng dấp cho thấy trong lòng người ta đang vui, buồn hay bình thản.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó ngay sau tên người rồi tới một chữ tả tâm tình: khí sắc hân hoan, khí sắc buồn bực, khí sắc thanh tịnh trang nghiêm. Nó là lối văn cũ, hay gặp trong tiểu thuyết Nam Kỳ đầu thế kỷ trước. Người ta nhìn khí sắc mà đoán người kia vui hay không vui.
🇬🇧 The corpus often puts it right after a person's name, followed by a word for the mood: a joyful air, a gloomy air, a serene and solemn air. It is an older literary style, common in the Southern novels of the early last century. People read someone's look to judge whether they are pleased or not.
Thí dụ:
Mấy người nhập tiệc ăn uống vui cười; vợ chồng Bá Vạn ngó con khí sắc rất hân hoan.
The guests ate, drank and laughed; Ba Van and his wife looked at their child with very joyful faces.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnVô tới cửa thầy gặp đứa con nhỏ thầy bồng mà nựng; khí sắc hân hoan lắm.
Arriving at the door he met his little child and picked it up to cuddle; he looked very happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThầy ngồi dựa bên đó, cánh tay chống trên bàn, mắt ngó ra cửa, khí sắc coi buồn bực lắm.
He sat leaning there, an arm propped on the table, eyes on the door, looking very gloomy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuAnh ta nhìn mấy đứa con rồi chau mày, xụ mặt, khí sắc buồn hiu.
He looked at his children, then frowned and pulled a long face, looking glum.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngPhúc ngồi lơ lửng khí sắc không còn hân hoan như hồi nãy nữa.
Phuc sat there aimlessly, no longer looking as joyful as a while before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVũ Nương đi chợ về, thấy khí sắc chồng không vui thì hỏi han.
Returning from the market, Vu Nuong saw that her husband looked unhappy and asked what was wrong.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTan học Thầy giáo Hiền về, khí sắc hân hoan khác thường.
After school the teacher Hien came home looking unusually happy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiKhi ông về đến nhà thì khí sắc ông hân hoan lắm.
When he got home he looked very pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCô Oanh đứng ngắm trong kiếng đã thèm rồi day ra ngó chồng mà cười, khí sắc hân hoan, mặt mày thật là tươi tốt.
Miss Oanh stood admiring herself in the mirror to her heart's content, then turned to smile at her husband, looking joyful, her face truly radiant.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngHòa-Thượng thủng-thẳng dở mùng bước ra, khí sắc thanh tịnh trang nghiêm như thường, không buồn, không giận chút nào hết.
The abbot calmly lifted the mosquito net and stepped out, his look serene and solemn as usual, not sad and not angry in the least.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mấy người nhập tiệc ăn uống vui cười; vợ chồng Bá Vạn ngó con khí sắc rất hân hoan.”“Vô tới cửa thầy gặp đứa con nhỏ thầy bồng mà nựng; khí sắc hân hoan lắm.”“Thầy ngồi dựa bên đó, cánh tay chống trên bàn, mắt ngó ra cửa, khí sắc coi buồn bực lắm.”“Anh ta nhìn mấy đứa con rồi chau mày, xụ mặt, khí sắc buồn hiu.”“Phúc ngồi lơ lửng khí sắc không còn hân hoan như hồi nãy nữa.”“Vũ Nương đi chợ về, thấy khí sắc chồng không vui thì hỏi han.”“Tan học Thầy giáo Hiền về, khí sắc hân hoan khác thường.”“Khi ông về đến nhà thì khí sắc ông hân hoan lắm.”