Trở lại từ điển

truyền thống

danh từtính từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “truyền thống” là gì?

Nếp sống, thói tục, cách làm được một gia đình, một nghề, một cộng đồng giữ lâu đời và truyền từ đời trước xuống đời sau (giữ truyền thống, theo truyền thống); đứng sau danh từ thì chỉ cái thuộc về nếp xưa đó.

Tiếng Anh: A custom, practice or way of life kept for a long time by a family, trade or community and handed down the generations; after a noun, traditional.

Cách đọc
truyền thống(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “truyền thống”:

2 nét nghĩa
1nếp sống, cách làm giữ lâu đời và truyền lạiphong tục[thường]
B1

🇻🇳 Chữ Hán viết 傳統, nghĩa là mối truyền nối. Nếp sống, thói tục, cách làm mà một gia đình, một nghề, một nơi hay một dân tộc giữ lâu đời và truyền từ thế hệ nầy sang thế hệ khác; theo truyền thống là làm y như lệ cũ đã có.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word, literally a line of transmission. A custom, habit or way of doing things that a family, trade, place or people has kept for a long time and passed from one generation to the next; theo truyen thong means doing it the way it has always been done.

Cụm thường gặp:
giữ truyền thốngtheo truyền thốngtruyền thống gia đìnhtruyền thống cũtruyền thống văn hóa
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + truyền thốnggây / nảy sinh + truyền thống + với / đối vớitruyền thống + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Tình thương trao nhau ở đây, và truyền thống gia đình và dân tộc cũng từ nơi đây mà thế hệ nầy gởi lại thế hệ khác.

Here love is exchanged, and it is from here too that one generation hands down to the next the traditions of the family and the nation.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Đó là truyền thống bếp núc của nông thôn miền Nam, món nào đó phải đi với món nào đó, làm khác đi là đàn đã lạc điệu rồi vậy.

That is the kitchen tradition of the Southern countryside: this dish must go with that one, and doing it any other way is like a lute played out of tune.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.

Fire stands for tradition, linking the past of the grandparents with the present of their descendants.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Hiệu sách nầy buôn bán đúng theo truyền thống Âu Mỹ, nghĩa là để khách tự do, không hỏi, vì hỏi tức là làm áp lực.

This bookshop trades in true European and American tradition, leaving customers free and asking them nothing, since asking would be pressure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Hiếu không thạo các truyền thống, các thói tục ở những công tư sở, nhưng Trọng thì đã đoán được phần nào.

Hieu knew little of the traditions and customs of public and private offices, but Trong had already guessed some of them.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Đây là một tiệm cà-phê lâu đời và nhứt là một tiệm cà-phê giữ truyền thống của họ, nên họ có những người khách lâu năm, rất lâu năm.

This was a long-established cafe, and above all a cafe that kept its own traditions, so it had customers of many, many years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Minh đã đánh xe ra sân đúng y theo truyền thống của các tài xế nhà nghề.

Minh drove the car out into the yard exactly in the tradition of professional chauffeurs.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Cánh họ Tôn nầy rất quí trọng sự lâu đời của nhà họ và cố giữ trọn truyền thống cũ đã có cớ mà tự hào.

This branch of the Ton family greatly valued the age of their house and strove to keep the old traditions whole so as to have reason for pride.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Cần Thơ là nơi mà giới điền chủ Việt có truyền thống văn hóa cao, tuy kém các tỉnh miền trên như Mỹ Tho, Tân An nhưng đứng vào hàng đầu các tỉnh Hậu giang.

Can Tho was a place where the Vietnamese landowners had a high cultural tradition; though behind upriver provinces such as My Tho and Tan An, it ranked first among the Hau Giang provinces.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
2thuộc về nếp xưa (đứng sau danh từ)phong tục[thường]
B1

🇻🇳 Đứng sau một danh từ để nói cái đó theo nếp xưa, theo lối đã có từ lâu, như vẻ e thẹn truyền thống, món ăn truyền thống.

🇬🇧 Placed after a noun to say that something follows the old, long-established way; traditional, as in a traditional shyness or a traditional dish.

Cụm thường gặp:
vẻ truyền thốngmón ăn truyền thống
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + truyền thốngăn / uống / nấu / làm + truyền thốngtruyền thống + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Khuê đón anh vồn vã, không còn giữ được vẻ e thẹn truyền thống của cô gái miền Trung.

Khue greeted him warmly, no longer able to keep the traditional shyness of a girl from Central Vietnam.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhiều kẻ sĩ tiếp tục truyền thống "chở đạo" ấy.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Những Kẻ Sĩ Hòa Mình Và Đứng Về Phía Bình Dân
“Nàng có biết đâu rằng Tuấn xem nàng là một người bạn tâm đầu ý hiệp, một nhơn tình lý tưởng, nhưng không thể là một người vợ đủ khả năng thực hiện ý chí ký thác truyền thống dân tộc lại cho con cái của chàng.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Đứa Con Thương Của Đất Mẹ
“Cả một truyền thống Á Đông còn chảy trong huyết mạch cậu ấm Hiếu nên cậu ta không thể quan niệm một cuộc yêu đương ngoài hôn nhơn được.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Những khối tình con của học sanh
“Hồn muôn thế hệ qua như phảng phất hiện về đây đó, rồi truyền thống của gia đình, của dân tộc được hồn ma xưa bí mật thổi nó vào tâm hồn người đời nay đang có mặt bên đèn.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “truyền thống”

“truyền thống” nghĩa là gì?

Nếp sống, thói tục, cách làm được một gia đình, một nghề, một cộng đồng giữ lâu đời và truyền từ đời trước xuống đời sau (giữ truyền thống, theo truyền thống); đứng sau danh từ thì chỉ cái thuộc về nếp xưa đó.

“truyền thống” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Nhiều kẻ sĩ tiếp tục truyền thống "chở đạo" ấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.