Nghĩa của “cốt truyện” là gì?
Chuỗi sự việc chính làm nên một truyện, một vở tuồng, cùng cách chúng nối nhau và phát triển; cái sườn của câu chuyện.
Tiếng Anh: The plot: the chain of main events that makes up a story or play and the way they connect and unfold.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “cốt truyện”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chuỗi sự việc chính làm nên một truyện, một vở tuồng, cùng cách chúng nối nhau, phát triển tới kết cuộc; cái sườn của câu chuyện, khác với chủ đề hay nhân vật.
🇬🇧 The chain of main events that makes up a story or a play and the way they link up and move toward the ending; the skeleton of the story, as distinct from its theme or characters.
Thí dụ:
Chà, trí cô làm việc dữ để bịa ra cốt truyện.
My, her mind must be working hard to make up a plot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHôm ấy đói quá, chàng nhận càng bừa, và hôm nay chàng mang cốt truyện đến, chủ báo ứng trước cho chàng một ngàn đồng.
That day he was so hungry he agreed to anything, and today he brought in the plot and the newspaper owner advanced him a thousand dong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoSơn đang mê man trong cốt truyện mà quên cả hoàn cảnh.
Son was so absorbed in the plot that he forgot where he was.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuThiếu truyền thuyết thì cốt chuyện không có chi tiết, còn thiếu khoa khảo tiền sử thì chi tiết lại không có chỗ dựa là cốt truyện.
Without legends the storyline has no details, and without prehistoric research the details have no storyline to rest on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và cốt truyện là một dòng tư tưởng.”Câu hỏi thường gặp về “cốt truyện”
“cốt truyện” nghĩa là gì?
Chuỗi sự việc chính làm nên một truyện, một vở tuồng, cùng cách chúng nối nhau và phát triển; cái sườn của câu chuyện.
“cốt truyện” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Câu Truyện Triết Học của Will Durant: “Và cốt truyện là một dòng tư tưởng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.