Handed down from of old and still kept.
Tiếng Anh: Là truyền lại từ đời xưa và còn giữ tới nay, nên nó nói về cái nếp chớ không nói về cái cũ đã bỏ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Handed down from of old and still kept.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Truyền lại từ đời xưa và còn giữ tới nay. Nó nói về cái nếp còn sống chớ không nói về cái cũ đã bỏ, nên khác tiếng cổ trơn. Trong truyện nó thường đứng ở phía bị cái mới lấn.
🇬🇧 Handed down from former ages and still kept, so it names a living custom and not an old thing abandoned. In stories it usually stands on the side that the new is pushing back.
Thí dụ:
Ấy là đạo Tam Tùng của ngưòi Việt mình, đạo cổ truyền không được phép bỏ.
That is our own rule of the three obediences, a traditional rule that may not be laid aside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCũng như cúng những món bánh kẹo đắt tiền, theo thời trang, không cần món cổ truyền.
Just so they offer costly fashionable sweets and want no traditional dish.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMuốn cắt bỏ những ràng buộc về văn hóa cổ truyền nhưng lại phải gìn giữ.
They would cut away the bonds of traditional culture and yet must preserve it.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngLắm khi cô còn táo bạo sửa đổi câu hát cổ truyền khiến nghe qua, không nín cười được.
Often she was bold enough to alter a traditional song so that one could not hear it without laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHễ yêu thì phải lấy nhau một cách hợp pháp và hợp nghi lễ cổ truyền.
If they love they must marry lawfully and by traditional rite.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhSống trong những tập quán cổ truyền, mẹ chàng quen chịu cảnh phục tùng của chế độ gia tộc.
Living among traditional customs, his mother was used to the submission of the clan order.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcHát bội là ngành sân khấu cổ truyền, nên gìn gữ đừng cho mất gốc.
The classical opera is a traditional branch of the stage, so keep it and let it not lose its root.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamTrong gia đình bề cư xử đều do phong hóa cổ truyền.
Within a family all conduct follows traditional manners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợĐó là cái tập quán di tích của phong hóa cổ truyền.
That is a surviving custom of traditional manners.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻÔng theo luân lý cổ truyền và là người ngoan đạo.
He followed traditional morals and was a devout man.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ấy là đạo Tam Tùng của ngưòi Việt mình, đạo cổ truyền không được phép bỏ.”“Cũng như cúng những món bánh kẹo đắt tiền, theo thời trang, không cần món cổ truyền.”“Muốn cắt bỏ những ràng buộc về văn hóa cổ truyền nhưng lại phải gìn giữ.”“Lắm khi cô còn táo bạo sửa đổi câu hát cổ truyền khiến nghe qua, không nín cười được.”“Hễ yêu thì phải lấy nhau một cách hợp pháp và hợp nghi lễ cổ truyền.”“Sống trong những tập quán cổ truyền, mẹ chàng quen chịu cảnh phục tùng của chế độ gia tộc.”“Hát bội là ngành sân khấu cổ truyền, nên gìn gữ đừng cho mất gốc.”“Trong gia đình bề cư xử đều do phong hóa cổ truyền.”