Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 氿 ở trên, 木 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 氿 ở trên, 木 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ mộc 木, nghĩa là cây.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 染 (3)
Thấm hay phủ một màu lên vật gì; nghĩa bóng là bao trùm một sắc thái lên cảnh vật hay lòng người.
`Miễn nhiễm` tả trạng thái hay khả năng không bị một tác nhân xác định làm nhiễm, gây bệnh hoặc gây suy giảm chức năng. Trong sinh học, từ gần `immune/resistant to`, nhưng không đồng nhất hoàn toàn với danh từ hệ thống `miễn dịch`: phải nêu rõ tác nhân và không được suy thành bảo vệ tuyệt đối, suốt đời hay trước mọi biến thể. Trong kỹ thuật điện và điện tử, `miễn nhiễm điện từ` là khả năng thiết bị vẫn đáp ứng tiêu chí hoạt động khi chịu nhiễu điện từ trong điều kiện thử đã định; nó khác `phát xạ` và không có nghĩa thiết bị không hề bị tác động. Nghĩa bóng chỉ mức ít bị lay chuyển bởi lời dụ, áp lực hoặc thói quen, không phải tuyên bố sinh học. `Miễn nhiễm với` là khung thường gặp; tiếng Anh chọn `immune`, `resistant`, `immunity` hoặc `unaffected` theo miền. Hai thành tố có chữ nguồn `免` và `染`, nhưng entry không dựng `免染` thành một nguyên khối Hán cổ khi nguồn chỉ định vị từng thành tố tiếng Việt.
Vải nhuộm dà là vải được nhuộm bằng chất nhuộm nâu lấy từ vỏ cây dà trong nếp dùng Nam Bộ cũ. `Dà` là tên dân gian có thể quy chiếu hơn một loài cây ngập mặn thuộc chi Ceriops tùy địa phương và tài liệu; vì vậy cụm vải không đủ để định loài nguyên liệu. Văn Hồ Biểu Chánh thường tả áo, quần, khăn bằng vải hoặc lụa nhuộm dà, đôi khi trong cảnh chùa, nhưng tên vải không tự cho biết người mặc là tu sĩ. Cụm cũng không xác định loại sợi, công thức nhuộm, sắc nâu chuẩn, tuổi, độ sạch, độ bền màu hay giá trị món đồ.