Cái mình của một người, coi về bề vóc và cái dáng.
Tiếng Anh: A person's body, seen as to its size and its shape.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái mình của một người, coi về bề vóc và cái dáng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận mấy chữ tả vóc: một thân hình to lớn vạm vỡ, thân hình rắn chắc, thân hình nhỏ nhắn, thân hình bé bỏng, một thân hình đẹp. Nó cũng là cái mà áo và ghế ôm lấy: chiếc ghế bành rộng bọc trọn lấy thân hình nàng, bó sát thân hình, bàn tay khít vào ôm trọn thân hình. Nó nhận chữ của để thuộc về ai: sức nặng của thân hình Huỳnh Mai, thân hình chàng, thân hình nó. Và kho văn còn lấy nó gọi một người mà mình chưa nhận ra mặt: một thân hình một cánh tay buông xuống toòng teng, lần này một thân hình to lớn trồi lên.
🇬🇧 In the corpus this word takes phrases that describe bulk, big and sturdy, firm, small, tiny, beautiful. It is also what a chair and a garment wrap round. It takes the possessive word to belong to somebody. And the corpus uses it to name a person whose face one has not yet made out.
Thí dụ:
Tú ngồi đong đưa đôi chân trong chiếc ghế bành rộng bọc trọn lấy thân hình nàng.
Tu sat swinging her legs in the wide armchair that wrapped her whole body round.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiThừa tự của cha mẹ nông dân một thân hình to lớn, vạm vỡ, Hương may mắn không thô.
Having inherited from farming parents a big and sturdy body, Huong was lucky not to be coarse with it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNó bờ tới, bò lui trên nệm rồi kéo dài thân hình ra, vặn ngược, vặn xuôi.
It crawled forward and back on the mat and then drew its body out long, twisting this way and that.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamSức nặng của thân hình Huỳnh Mai lao ra mặt ruộng làm trì chiếc áo xuống.
The weight of Huynh Mai's body flung onto the paddy field dragged the shirt down.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLần này một thân hình to lớn trồi lên, thoạt nhìn qua giống hệt như con trâu nằm vũng.
This time a great body rose up, looking at first glance just like a buffalo lying in its wallow.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyThân hình nó tròn như hột mít, miệng rộng mắt lồi, đầu trọc láng mướt như đầu Hòa thượng.
Its body was round as a jackfruit seed, its mouth wide and its eyes bulging, its head shaven smooth as an abbot's.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmThân hình chàng thu nhỏ lại, vướng víu những đốm lông tơ màu xanh.
His body shrank small and was hampered by flecks of green down.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhThạnh chỉ riêng một thân hình đẹp cho nhà điêu-khắc trẻ tuổi xem.
Thanh showed the young sculptor one beautiful body alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNàng lừa khéo thế nào mà Sanh chỉ ôm được thân hình nàng mà thôi.
She dodged so cleverly that Sanh got his arms round nothing but her body.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTức thời chàng tráng sĩ có gương mặt khôi ngô, thân hình vạm vỡ, vâng lệnh vua tiến ra vũ trường.
At once the warrior of the handsome face and the sturdy body, at the king's command, stepped out into the lists.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tú ngồi đong đưa đôi chân trong chiếc ghế bành rộng bọc trọn lấy thân hình nàng.”“Thừa tự của cha mẹ nông dân một thân hình to lớn, vạm vỡ, Hương may mắn không thô.”“Nó bờ tới, bò lui trên nệm rồi kéo dài thân hình ra, vặn ngược, vặn xuôi.”“Sức nặng của thân hình Huỳnh Mai lao ra mặt ruộng làm trì chiếc áo xuống.”“Lần này một thân hình to lớn trồi lên, thoạt nhìn qua giống hệt như con trâu nằm vũng.”“Thân hình nó tròn như hột mít, miệng rộng mắt lồi, đầu trọc láng mướt như đầu Hòa thượng.”“Thân hình chàng thu nhỏ lại, vướng víu những đốm lông tơ màu xanh.”“Thạnh chỉ riêng một thân hình đẹp cho nhà điêu-khắc trẻ tuổi xem.”