Trở lại từ điển

hình dạng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

The outward shape or appearance of a person or thing.

Tiếng Anh: Là cái dáng ngoài của một người hoặc một vật, cái mà người ta nhìn thấy và tả lại được cho người khác nhận ra.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
hình dạng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

The outward shape or appearance of a person or thing.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái dáng ngoài, tả lại cho người khác nhận rađời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái dáng ngoài của một người hoặc một vật. Trong truyện nó là thứ người ta tả lại cho người khác nhận ra, nên nó hay đi với tả sơ hình dạng, coi hình dạng.

🇬🇧 The outward shape of a person or thing. In stories it is what one describes so another may recognise the subject, so it goes with sketching and inspecting.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thấy hình dạng cô, nghe câu chuyện cô nói tự nhiên tôi phải so sánh trong trí.

Seeing her appearance and hearing her talk, I naturally fell to comparing in my mind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Chúng có một hình dạng thật quái gở, đầu sư tử, mình heo rừng và đuôi cá sấu.

They had a truly monstrous appearance, a lion's head, a boar's body and a crocodile's tail.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Người hình dạng như Thổ đây, thiệt quả là Trần Văn Sửu, chớ không ai đâu lạ.

This man with the appearance of a highlander was truly none other than him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Nàng nằm nhắm mắt mà nàng thấy hình dạng Chánh Tâm ở trước mặt nàng hoài.

She lay with her eyes shut and still saw his appearance before her constantly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Thiệt quả sắc mặt của toa có vẻ buồn bực mà hình dạng của toa coi cũng ốm hơn trước hồi.

Truly your face looks troubled and your appearance thinner than before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Hai Cao nói: “Tụi nó nói hình dạng nghe giống ông Cử của mình quá, ta chẳng nói ông Cử”.

He said they described an appearance very like the graduate's, so he must be the man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Hình dạng của chị cứ ở trước mắt tôi hoài, làm sao quên được mà ngủ.

Your appearance stays before my eyes constantly, so how am I to forget it and sleep.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Tuy ban đêm lờ mờ, song Phụng xem hình dạng cô ấy giống cô Tâm.

Though the night was dim, she saw that the woman's appearance was like the other's.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Bà biểu tả sơ hình dạng người ấy té ra quả là Tú Cẩm.

She asked for a rough description of his appearance, and it turned out to be him indeed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Thuở xưa, cọp và mèo là bà con với nhau, hình dạng giống nhau, cách leo trèo, đi đứng cũng chẳng khác gì.

Long ago tiger and cat were kin, alike in appearance and no different in climbing or walking.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Thấy hình dạng cô, nghe câu chuyện cô nói tự nhiên tôi phải so sánh trong trí.
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 10
Chúng có một hình dạng thật quái gở, đầu sư tử, mình heo rừng và đuôi cá sấu.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
Người hình dạng như Thổ đây, thiệt quả là Trần Văn Sửu, chớ không ai đâu lạ.
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 9
Nàng nằm nhắm mắt mà nàng thấy hình dạng Chánh Tâm ở trước mặt nàng hoài.
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 5
Thiệt quả sắc mặt của toa có vẻ buồn bực mà hình dạng của toa coi cũng ốm hơn trước hồi.
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 2
Hai Cao nói: “Tụi nó nói hình dạng nghe giống ông Cử của mình quá, ta chẳng nói ông Cử”.
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 2
Hình dạng của chị cứ ở trước mắt tôi hoài, làm sao quên được mà ngủ.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 4
Tuy ban đêm lờ mờ, song Phụng xem hình dạng cô ấy giống cô Tâm.
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 5