The picture of a person or scene left in the mind.
Tiếng Anh: Là cái bóng của một người hay một cảnh còn lại trong trí, chớ không phải tấm hình cầm trên tay.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The picture of a person or scene left in the mind.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái bóng của một người hay một cảnh còn lại trong trí, chớ không phải tấm hình cầm trên tay. Vì vậy nó hay đi với tiếng nhớ, gợi, hiện ra, xóa, và người ta nói hình ảnh của mẹ chớ không nói tấm hình của mẹ.
🇬🇧 The likeness of a person or a scene remaining in the mind, not a photograph held in the hand. So it goes with remembering, calling up, appearing and erasing, and one speaks of a mother's image rather than her photograph.
Thí dụ:
Ý nghĩ so sánh đó gợi cho tôi hình ảnh vui vẻ hồn nhiên của những ngày thơ ấu.
That comparing thought called up for me the merry artless image of childhood days.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IHình ảnh con rắn thần Naga mà lục cụ giảng giải khi nãy hiện ra trước mặt chú.
The image of the serpent god the monk had expounded just now rose before him.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMẹ cũng không còn thương con, vì con là hình ảnh của mẹ cách đây hai mươi năm.
My mother loves me no longer, because I am her own image of twenty years ago.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCó một ngôi chùa, hình ảnh trung thành của thời ấu trĩ của bất cứ tôn giáo nào.
There is a temple, the faithful image of the infancy of any religion whatever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNhưng Quít vẫn ngồi đó với người đàn bà mà nàng thấy là hình ảnh của mẹ nàng.
But she still sat there with the woman she saw as the image of her own mother.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHình ảnh cô khiến tôi tìm thấy hình ảnh ngày cuối cùng mẹ bỏ tôi đi cũng thế.
Her image made me find again the image of the last day my mother left me, just so.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiKhông hiểu sao mỗi lần tôi nhớ tới quê tôi thì tôi lại bắt gặp cái hình ảnh ấy.
I do not know why, but each time I remember my country I come upon that image.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCô Quá không sao xóa được nơi trí cô hình ảnh các rạp chiếu bóng hực hỡ đèn màu.
She could not by any means erase from her mind the image of the cinemas blazing with coloured lamps.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHình ảnh người con trai sơ-mi ca-rô bấy giờ lại trở về lãng vãng trước mắt nàng.
The image of the young man in the checked shirt came drifting back before her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTừ đó, hình ảnh Kim luôn đến với tôi, chiếm nhiều thì giờ trong trí óc thôi.
From then on her image came to me constantly and took up much room in my mind.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ý nghĩ so sánh đó gợi cho tôi hình ảnh vui vẻ hồn nhiên của những ngày thơ ấu.”“Hình ảnh con rắn thần Naga mà lục cụ giảng giải khi nãy hiện ra trước mặt chú.”“Mẹ cũng không còn thương con, vì con là hình ảnh của mẹ cách đây hai mươi năm.”“Có một ngôi chùa, hình ảnh trung thành của thời ấu trĩ của bất cứ tôn giáo nào.”“Nhưng Quít vẫn ngồi đó với người đàn bà mà nàng thấy là hình ảnh của mẹ nàng.”“Hình ảnh cô khiến tôi tìm thấy hình ảnh ngày cuối cùng mẹ bỏ tôi đi cũng thế.”“Không hiểu sao mỗi lần tôi nhớ tới quê tôi thì tôi lại bắt gặp cái hình ảnh ấy.”“Cô Quá không sao xóa được nơi trí cô hình ảnh các rạp chiếu bóng hực hỡ đèn màu.”