Vẽ ra trong trí một cái chưa thấy; và làm danh từ thì là dáng người.
Tiếng Anh: To picture in the mind what one has not seen; and as a noun, a person's figure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vẽ ra trong trí một cái chưa thấy; và làm danh từ thì là dáng người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vẽ ra trong trí. Đây là nghĩa thường: hình dung ra gương mặt, hình dung thấy rõ ràng hai lá phổi, thử hình dung ra Lan xem sao. Nhưng kho văn Nam Bộ còn giữ một nghĩa cũ mà nay ít nghe: hình dung là dáng người, như hình dung tuấn tú, hình dung yểu điệu. Và có một câu tục rất hay dùng cả hai nghĩa một lượt: xem mặt mà bắt hình dung.
🇬🇧 To picture in the mind. That is the ordinary sense: picturing a face, seeing two lungs plainly, trying to picture somebody. But the Southern corpus keeps an older sense now seldom heard, where the word means a person's figure or bearing. And one proverb uses both senses at once, of judging the figure from the face.
Thí dụ:
Hiền cũng biến đâu mất, nhưng tôi hình dung được cái miệng nhai kẹo của cô bé.
Hien had vanished too, but I could picture the little one's mouth chewing her sweet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTuyết tươi cười chớ không sầu muộn như chàng thường hình dung ra, khi nằm khám.
Tuyet was cheerful and not mournful as he had usually pictured her while lying in the gaol.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng thử hình dung ra Lan xem sao, nhưng lạ quá, chàng không thể thành công.
He tried to picture Lan and see how it went, but strangely he could not manage it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCon gái Hương trưởng Nếp hồi hộp mà hình dung ngườì yêu đang bước gần tới chòi.
The daughter of the hamlet chief waited in agitation, picturing her sweetheart stepping up to the hut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHạnh nhắm mắt lại, hình dung thấy rõ ràng hai lá phổi hiển hiện trước mắt nàng.
Hanh shut her eyes and pictured two lungs plainly before her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTa cứ xem Đào Duy Từ của ta thì hình dung ra được các nhà du thuyết Tàu thuở đó.
Look only at our own Dao Duy Tu and you may picture the Chinese travelling orators of that day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamĐúng là hắn «xem mặt mà bắt hình dung», nhưng Thọ đã có tịt thì sợ hãi lắm.
Indeed he judges the figure from the face, but Tho had a guilty conscience and was much afraid.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhưng khi ông hình dung nàng đứng cạnh ông, ông thấy rằng ông già quá sức.
But when he pictured her standing beside him, he saw that he was far too old.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgười đàn bà ấy hình dung tuấn tú, tướng đi dịu dàng, gương mặt sáng rỡ.
That woman had a handsome figure, a gentle walk and a face that shone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNàng quằn quặn đau, thương cho ai khi hình dung niềm đau của người ấy.
She twisted in pain, feeling for another as she pictured the other's pain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hiền cũng biến đâu mất, nhưng tôi hình dung được cái miệng nhai kẹo của cô bé.”“Tuyết tươi cười chớ không sầu muộn như chàng thường hình dung ra, khi nằm khám.”“Chàng thử hình dung ra Lan xem sao, nhưng lạ quá, chàng không thể thành công.”“Con gái Hương trưởng Nếp hồi hộp mà hình dung ngườì yêu đang bước gần tới chòi.”“Hạnh nhắm mắt lại, hình dung thấy rõ ràng hai lá phổi hiển hiện trước mắt nàng.”“Ta cứ xem Đào Duy Từ của ta thì hình dung ra được các nhà du thuyết Tàu thuở đó.”“Đúng là hắn «xem mặt mà bắt hình dung», nhưng Thọ đã có tịt thì sợ hãi lắm.”“Nhưng khi ông hình dung nàng đứng cạnh ông, ông thấy rằng ông già quá sức.”