Cả câu chuyện từ chỗ khởi tới chỗ dứt, không bỏ khúc nào.
Tiếng Anh: A whole story from its head to its tail, with nothing left out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cả câu chuyện từ chỗ khởi tới chỗ dứt, không bỏ khúc nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Từ đầu tới đuôi. Đây là chữ của việc thuật lại: người ta thuật đầu đuôi, kể hết đầu đuôi, tỏ thiệt đầu đuôi, phân hết đầu đuôi, và người nghe thì nghe rõ đầu đuôi. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn nằm trong một câu có hai người, một người kể và một người nghe. Nó cũng đi với chữ mọi nỗi, thành đầu đuôi mọi nỗi, và đi với chữ tự sự.
🇬🇧 From head to tail. This is the word of telling: one relates the whole of it, tells the whole of it, owns the whole of it, sets the whole of it out, and the listener hears the whole of it. In the Southern corpus it almost always sits in a sentence with two people in it, one telling and one hearing. It also joins words meaning the whole case and the whole circumstance.
Thí dụ:
Tâm sự của anh nhờ anh Trường thèo lẻo nên chị Lý đã biết rõ đầu đuôi rồi hết.
My confidences got to Miss Ly because Truong carried tales, so she knows the whole of it now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCai tuần Bưởi lên tỏ thiệt đầu đuôi chuyện mình lại cho vợ chồng Ba Rạng nghe.
The watchman went up and told his own tale from beginning to end to Ba Rang and his wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi biết rõ đầu đuôi mà thuật lại đây là nhờ có ông già Sen, ổng nói với tôi.
That I know the whole of it and can set it down here is thanks to old Sen, who told me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTrọng Quí thấy vậy mới bước vô cắt nghĩa đầu đuôi mọi nỗi cho cô ba Hài nghe.
Seeing that, Trong Qui stepped in and explained the whole case to Miss Ba Hai.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuBà Hương quản nghe rõ đầu đuôi, rồi bà biểu kêu Trần Văn Sửu lên cho bà thấy mặt.
The warden's wife heard the whole of it and then told them to fetch Tran Van Suu up so she might see his face.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngThị-Phi biểu Ánh-Nguyệt kể hết đầu đuôi việc Hải-Yến bạc-bẽo cho mình nghe.
Thi Phi told Anh Nguyet to relate the whole of Hai Yen's ingratitude to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVĩnh Xuân ngồi trước mặt mẹ, thủng thẳng thuật đầu đuôi câu chuyện lại cho mẹ nghe.
Vinh Xuan sat before his mother and slowly related the whole story to her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnAnh ta không ngờ Nhãn lại dám dựng ra một câu chuyện có đầu đuôi như thế.
He had not expected that Nhan would dare invent a story so complete from head to tail.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuThủ Nghĩa dắt hết vào phòng rồi biểu Kỉnh Chi tỏ hết đầu đuôi mọi nỗi cho mình nghe.
Thu Nghia led them all into the room and then told Kinh Chi to set out the whole case to him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiHải Đường nghe rõ đầu đuôi thì chàng châu mày thở ra, mặt coi buồn thiu.
Hai Duong heard the whole of it, and then he knitted his brows and sighed, his face looking sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tâm sự của anh nhờ anh Trường thèo lẻo nên chị Lý đã biết rõ đầu đuôi rồi hết.”“Cai tuần Bưởi lên tỏ thiệt đầu đuôi chuyện mình lại cho vợ chồng Ba Rạng nghe.”“Tôi biết rõ đầu đuôi mà thuật lại đây là nhờ có ông già Sen, ổng nói với tôi.”“Trọng Quí thấy vậy mới bước vô cắt nghĩa đầu đuôi mọi nỗi cho cô ba Hài nghe.”“Bà Hương quản nghe rõ đầu đuôi, rồi bà biểu kêu Trần Văn Sửu lên cho bà thấy mặt.”“Thị-Phi biểu Ánh-Nguyệt kể hết đầu đuôi việc Hải-Yến bạc-bẽo cho mình nghe.”“Vĩnh Xuân ngồi trước mặt mẹ, thủng thẳng thuật đầu đuôi câu chuyện lại cho mẹ nghe.”“Anh ta không ngờ Nhãn lại dám dựng ra một câu chuyện có đầu đuôi như thế.”