Điều được đem ra làm đề tài để nói, viết hay bàn tán; cũng là tên đề bài.
Tiếng Anh: A topic to talk, write or gossip about; also the title or set subject of a piece of work.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Điều được đem ra làm đề tài để nói, viết hay bàn tán; cũng là tên đề bài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó trong cụm đầu đề câu chuyện, để chỉ chuyện mở lời hay chuyện đem ra nói: không tìm được đầu đề câu chuyện, chưa tìm được đầu đề câu chuyện, lấy đó làm đầu đề câu chuyện. Nó cũng chỉ đề bài thầy ra hay đề tài của một bức tranh, như đầu đề nầy anh ra khó quá, đầu đề ra sẵn.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the phrase topic of conversation, for an opener or a subject of talk: unable to find something to talk about, not yet finding a topic, making it a subject of conversation. It also means a set essay subject or the subject of a painting, like this topic being too hard, or a topic set in advance.
Thí dụ:
Hắn muốn tán tỉnh nàng, nhưng không tìm được đầu đề câu chuyện chớ không có gì lạ hết.
He wanted to chat her up, but could not find anything to talk about, nothing more to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTa muốn viết gì thì ta viết chớ đầu đề ra sẵn, ta nuốt không trôi.
I write whatever I want to write; a topic set in advance, I cannot swallow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐến hai lần cô ấy cám ơn mà Kẹo chưa tìm được đầu đề câu chuyện.
She thanked him twice, and Keo still had not found anything to talk about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmUyên chưa bị tuổi già làm đầu đề cho câu chuyện của chị Vân.
Uyen had not yet become the topic of Chi Van's talk about old age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaĐầu đề này anh Tuấn ra khó quá, làm em suy nghĩ gần nát óc.
This topic you set is too hard, Anh Tuan; it made me rack my brains.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmNếu Trâm cự chàng thì chàng đã có đầu đề câu chuyện.
If Tram argued with him, he would have had something to talk about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLuận Pháp văn và đầu đề không cóp được ở đâu cả.
French essays whose topics cannot be copied from anywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThấy khách thình lình làm thinh Liễu không thắc mắc lắm, vì nàng tưởng hắn không tìm được đầu đề câu chuyện.
When the visitor suddenly fell silent, Lieu was not much bothered, thinking he could not find anything to talk about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCái mo trầu, cái vòng hái, cái cách chích khăn mỏ quạ cũng là những đầu đề thú vị mà họ kéo ra đến không cùng.
The betel wrapper, the harvesting ring and the way of tying a crow's beak headscarf were all delightful topics they could talk about endlessly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuBà mẹ ưa nói đùa về vụ đó nên mấy cô con gái quen tai không mắc cỡ nữa và lấy đó làm đầu đề câu chuyện nhiều khi.
The mother liked to joke about that, so the daughters grew used to it, no longer embarrassed, and often made it a topic of conversation.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn muốn tán tỉnh nàng, nhưng không tìm được đầu đề câu chuyện chớ không có gì lạ hết.”“Ta muốn viết gì thì ta viết chớ đầu đề ra sẵn, ta nuốt không trôi.”“Đến hai lần cô ấy cám ơn mà Kẹo chưa tìm được đầu đề câu chuyện.”“Uyên chưa bị tuổi già làm đầu đề cho câu chuyện của chị Vân.”“Đầu đề này anh Tuấn ra khó quá, làm em suy nghĩ gần nát óc.”“Nếu Trâm cự chàng thì chàng đã có đầu đề câu chuyện.”“Luận Pháp văn và đầu đề không cóp được ở đâu cả.”“Thấy khách thình lình làm thinh Liễu không thắc mắc lắm, vì nàng tưởng hắn không tìm được đầu đề câu chuyện.”