Bắt đầu một việc; nói về lời thì là người mở miệng trước.
Tiếng Anh: To begin something; of talk, to be the one who speaks first.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bắt đầu một việc; nói về lời thì là người mở miệng trước.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ cách dùng riêng của nó là nói về người mở lời, và kho văn cho thấy hai bên chờ nhau: thầy khởi đầu mà nói với ông Giáo giùm cho cậu; có ý muốn cho chồng khởi đầu mà nói; muốn để cho ông khởi đầu mà nói chuyện đặng dọ tình ý ông nên cứ lặng thinh; cô khởi đầu hỏi Hữu Nhơn; ông Hai Cường khởi đầu nói với Xuân Sơn. Cái khó của nó được nói ra: cô muốn nói mà không biết khởi đầu thế nào; chưa biết làm sao mà khởi đầu cho được; việc gì cũng vậy, khó tại khởi đầu mà thôi. Và nó cũng đánh dấu khúc đầu của một chuyện: lúc khởi đầu chàng chỉ nghe bằng hai tai lơ đểnh, khởi đầu cho một cuộc vật vã tranh đua với đời sống.
🇬🇧 In the southern corpus the word's own use is of whoever opens the talking, and the corpus shows the two sides waiting each other out. The difficulty of it is stated plainly. And it also marks the first stretch of an affair.
Thí dụ:
Trận cười chấm dứt chuyện đời, nên ông Nam Thành khởi đầu câu chuyện khác.
The burst of laughter ended that piece of talk, and so Mr Nam Thanh began another.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgày Ly có bầu cu Tý cũng là thời gian khởi đầu bao biến chuyển tình cảm.
The day Ly fell pregnant with little Ty was also the time when all the changes of feeling began.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétMay nhờ có thầy thông Hàng lanh lợi, thầy khởi đầu mà nói với ông Giáo giùm cho cậu.
Luckily the clerk Hang was quick witted, and he began by speaking to the schoolmaster on the young man's behalf.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTôi nói trước cho ông Kinh biết rồi vợ chồng tôi khởi đầu nói chuyện trăm năm của thẩy.
I told Mr Kinh beforehand, and then my wife and I began the talk about his marriage.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐỗ Thị liếc mắt nháy chồng, có ý muốn cho chồng khởi đầu mà nói.
Do Thi glanced and winked at her husband, meaning that he should begin the speaking.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnToàn chú ý đặc biệt đến câu chuyện mà lúc khởi đầu chàng chỉ nghe bằng hai tai lơ đểnh thôi.
Toan gave particular attention to the story, though at the beginning he had listened with only half an ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNghiệp muốn để cho ông khởi đầu mà nói chuyện đặng dọ tình ý ông, nên cứ lặng thinh không nói chi hết.
Nghiep wanted to let the old man begin the talking so as to sound out his mind, and so kept silent and said nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnViệc gì cũng vậy, khó tại khởi đầu mà thôi.
With anything at all, the hard part is only in the beginning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCô muốn nói mà không biết khởi đầu thế nào.
She wanted to speak and did not know how to begin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻGặp Kỳ-Tâm thì anh ta mừng thầm, muốn nói phứt chuyện riêng của mình cho rồi, mà chưa biết làm sao mà khởi đầu cho được.
Meeting Ky Tam he was privately glad, and wanted to get his own private matter said and done with, and yet did not know how to begin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trận cười chấm dứt chuyện đời, nên ông Nam Thành khởi đầu câu chuyện khác.”“Ngày Ly có bầu cu Tý cũng là thời gian khởi đầu bao biến chuyển tình cảm.”“May nhờ có thầy thông Hàng lanh lợi, thầy khởi đầu mà nói với ông Giáo giùm cho cậu.”“Tôi nói trước cho ông Kinh biết rồi vợ chồng tôi khởi đầu nói chuyện trăm năm của thẩy.”“Đỗ Thị liếc mắt nháy chồng, có ý muốn cho chồng khởi đầu mà nói.”“Toàn chú ý đặc biệt đến câu chuyện mà lúc khởi đầu chàng chỉ nghe bằng hai tai lơ đểnh thôi.”“Nghiệp muốn để cho ông khởi đầu mà nói chuyện đặng dọ tình ý ông, nên cứ lặng thinh không nói chi hết.”“Việc gì cũng vậy, khó tại khởi đầu mà thôi.”