Đứng trước mà dắt một nhóm người, và chịu tiếng về nhóm đó.
Tiếng Anh: To stand at the front and lead a group of people, and to answer for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đứng trước mà dắt một nhóm người, và chịu tiếng về nhóm đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cầm là nắm trong tay, đầu là chỗ trước nhứt. Trong kho văn Nam Bộ nó kéo theo cái nhóm mình dắt: cầm đầu một tốp lính, cầm đầu đội binh xóm tre, cầm đầu các bạn, cầm đầu đoàn, cầm đầu cho cái tổ chức đó. Nó cũng vô danh từ mà thành người đứng đầu: kẻ cầm đầu, người cầm đầu. Kho văn cho thấy cái nhóm tan khi mất người ấy: bọn nhóc mất kẻ cầm đầu. Và nó không nhứt thiết là có quyền thiệt, vì có câu phân cái tiếng với cái sức: anh có tiếng là cầm đầu chớ anh không qua mặt được thằng chả đó đâu.
🇬🇧 The elements mean to hold in the hand and the foremost place. In the Southern corpus it draws after it the body one leads, a squad, a hamlet band, one's friends, a column, an organisation. It also enters a noun phrase and becomes the person at the head. The corpus shows the body breaking up when that person is gone. And it does not always carry real power, for one sentence separates the name of leading from the strength to lead.
Thí dụ:
Tôi chỉ có một người anh là ông Đội Tồn cầm đầu một tốp lính Mã Tà ở bên thành Tây.
I have but one brother, Sergeant Ton, who heads a squad of native constables over by the western fort.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânVà bọn nhóc mất kẻ cầm đầu, không còn đợi chờ gì nữa cũng chạy theo luôn.
And the youngsters, their leader gone, waited for nothing more and ran after him too.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCầm đầu cánh quân trung ương, Công nằm xa bầy trâu chừng năm trăm thước.
Heading the middle wing, Cong lay some five hundred yards off from the herd of buffalo.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpCậu tập nghề võ, cậu cưới vợ rồi cậu ở đây cầm đầu đội binh xóm tre của mình được mà.
You have learnt the fighting art and taken a wife, and you may stay here and head your own bamboo hamlet band.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợĐã có kẻ cầm đầu, thiên hạ bỗng hóa ra anh hùng thình lình hết thảy.
Once there was someone at the head, everybody turned hero all at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápEm nói anh đừng giận, anh có tiếng là cầm đầu chớ anh không qua mặt được thằng chả đó đâu.
Do not be angry at my saying it, but you have the name of leading and yet you cannot get past that fellow.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuKiện không đủ bằng cớ gì hết, nhưng quan trên vị tình người cầm đầu nên đổi tôi vô Hà Tiên.
The suit had no evidence at all, but the authorities above obliged the man at the head of it and moved me to Ha Tien.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhưng còn mỗi một băn khoăn lớn là không biết chọn ai làm chủ tịch, cầm đầu cho cái tổ chức đó.
But one great worry remained, which was whom to choose as chairman to head that body.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTan học buổi sáng, Keo cầm đầu các bạn tiến về phía rạp hát.
When morning school let out, Keo headed his friends off towards the playhouse.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauNhưng không hiểu vì lý do thật nào mà chiếc xe đậu ngoài hơn hết, từ chối không chịu cầm đầu đoàn.
But for what real reason none could tell, the car parked furthest out refused to head the column.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chỉ có một người anh là ông Đội Tồn cầm đầu một tốp lính Mã Tà ở bên thành Tây.”“Và bọn nhóc mất kẻ cầm đầu, không còn đợi chờ gì nữa cũng chạy theo luôn.”“Cầm đầu cánh quân trung ương, Công nằm xa bầy trâu chừng năm trăm thước.”“Cậu tập nghề võ, cậu cưới vợ rồi cậu ở đây cầm đầu đội binh xóm tre của mình được mà.”“Đã có kẻ cầm đầu, thiên hạ bỗng hóa ra anh hùng thình lình hết thảy.”“Em nói anh đừng giận, anh có tiếng là cầm đầu chớ anh không qua mặt được thằng chả đó đâu.”“Kiện không đủ bằng cớ gì hết, nhưng quan trên vị tình người cầm đầu nên đổi tôi vô Hà Tiên.”“Nhưng còn mỗi một băn khoăn lớn là không biết chọn ai làm chủ tịch, cầm đầu cho cái tổ chức đó.”