Đi trước mà mở đường cho cả đám; cũng nói việc đứng hạng nhứt.
Tiếng Anh: To go in front and open the way for the rest; also, to stand first.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đi trước mà mở đường cho cả đám; cũng nói việc đứng hạng nhứt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay mở câu bằng chính chữ nầy, rồi mới nói ai: dẫn đầu là một tướng quân trống tơ, dẫn đầu là hai cây lọng. Người dẫn đầu thì có một đám sau lưng: Dung Hạnh dẫn đầu bọn kẹp tóc, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh, cô vũ nữ dẫn đầu khá mạnh khoẻ. Cái xe, cái cờ cũng dẫn đầu được: ngồi trên xe dẫn đầu, tấm triệu cao nghệu dẫn đầu. Nghĩa thứ hai là đứng nhứt: Xuân và Quang thay phiên nhau dẫn đầu môn Việt văn, thà mình ở hạng bét mà dẫn đầu còn hay hơn lên hạng trên mà chạy chót. Và kho văn còn cho người ta dẫn đầu một con vật: con người mới ra mặt để dẫn đầu lại con bò đầu đàn kia.
🇬🇧 The corpus often opens a sentence with the word itself and only then says who. Whoever leads has a train behind them; a car or a banner can lead as well. Its second sense is to stand first, and a man can even lead an animal back.
Thí dụ:
Vậy thì thà mình ở hạng bét mà dẫn đầu, còn hay hơn lên hạng trên mà chạy chót.
Better then to be in the lowest class and lead it, than to go up a class and run last.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngLuôn ba tháng đầu niên học, Xuân và Quang thay phiên nhau dẫn đầu môn Việt văn.
For the first three months of the school year, Xuan and Quang took turns leading in Vietnamese.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiDẫn đầu là một tướng quân trống tơ, mặt còn khờ khạo nhưng ra vẻ ta đây lắm.
Leading them was a young drum major, his face still callow but very full of himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgồi trên xe dẫn đầu, bọn thiếu nữ náo nức ôn lại những ngày vui vừa qua.
Riding in the leading car, the girls eagerly went back over the happy days just past.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữBên kia đường, chiếc xe tang đi chầm chậm, tấm triệu cao nghệu dẫn đầu.
Across the road the hearse went slowly, the tall funeral banner leading.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũLần này, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh để nghĩ ngợi vẩn vơ.
This time the princess led the way, to find a quiet place for idle thinking.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaDung Hạnh dẫn đầu bọn kẹp tóc, tay xách mỗi người mỗi cái sàng đi lên.
Dung Hanh led the girls with their hair clips, each carrying a sieve as they came up.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcNgày xưa, dẫn đầu là hai cây lọng, nay dù thay cho lọng, trông khá vui và trang nghiêm.
In old days two parasols led the way; now umbrellas replace them, and it looks cheerful enough and solemn.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChừng ấy, con người mới ra mặt để dẫn đầu lại con bò đầu đàn kia.
Only then did the man show himself, to lead the head of the herd back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCô vũ nữ dẫn đầu khá mạnh khoẻ, mắt đen đậm mở rộng nhìn cậu Cẩu.
The dancing girl at the head was strong and healthy, her dark eyes wide upon young Cau.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vậy thì thà mình ở hạng bét mà dẫn đầu, còn hay hơn lên hạng trên mà chạy chót.”“Luôn ba tháng đầu niên học, Xuân và Quang thay phiên nhau dẫn đầu môn Việt văn.”“Dẫn đầu là một tướng quân trống tơ, mặt còn khờ khạo nhưng ra vẻ ta đây lắm.”“Ngồi trên xe dẫn đầu, bọn thiếu nữ náo nức ôn lại những ngày vui vừa qua.”“Bên kia đường, chiếc xe tang đi chầm chậm, tấm triệu cao nghệu dẫn đầu.”“Lần này, Công chúa dẫn đầu đi tìm một nơi yên tĩnh để nghĩ ngợi vẩn vơ.”“Dung Hạnh dẫn đầu bọn kẹp tóc, tay xách mỗi người mỗi cái sàng đi lên.”“Ngày xưa, dẫn đầu là hai cây lọng, nay dù thay cho lọng, trông khá vui và trang nghiêm.”